Đồng (đơn vị tiền cổ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng
Hán-Việt: (Văn)
Chữ Nôm: (Đồng)
Tiếng Pháp: Sapèque
Thái Bình Hưng Bảo (太平興寶) 970–979 & Bảo Đại Thông Bảo (保大通寶) 1933–1945 01.jpg
Đồng tiền đầu tiên và cuối cùng của các triều đại phong kiến Việt Nam:
Thái Bình Hưng Bảo (太平興寶) lưu hành dưới thời nhà Đinh.
Bảo Đại Thông Bảo (保大通寶) lưu hành dưới thời vua Bảo Đại (1925–1945).
Ngày ra đời970
Sử dụng tạiLong Tinh Kỳ (Dragon Star Flag) nhà Nguyễn, 1802-1885.png Việt Nam,  Liên bang Đông Dương (tới năm 1945),  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (tới năm 1948)
Đơn vị lớn hơn
 10Phân (分)
 36–60Mạch (陌) / Tiền (錢)
 360–600Quán (貫) / Nguyên (元)[1][2][3]
 20Đồng (銅)
Ở Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giữa năm 1947 and 1948, tương dương 5 xu (樞).
Hộp thông tin này hiển thị trạng thái mới nhất trước khi tiền tệ này bị loại bỏ.
Đồng tiền cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam với bốn chữ "Bảo Đại Thông Bảo" (保大通寶)
Bảo Đại (1925-1945); mặt kia ghi "thập văn" tức mệnh giá 10 đồng

Đồng (tiếng Trung: văn tiền; chữ Nôm: đồng tiền; tiếng Pháp: sapèque)[a][b] là loại đồng xu tròn khoét lỗ hình vuông ở giữa, được dùng làm tiền tệ chính thức của Việt Nam từ thời nhà Đinh năm 970 đến thời nhà Nguyễn năm 1945, và vẫn được lưu hành ở miền Bắc Việt Nam cho đến năm 1948. Loại tiền tương tự cũng được lưu hành ở Trung Hoa, Nhật Bản, Triều TiênLưu Cầu trong nhiều thế kỷ. Mặc dù phần lớn đồng xu của Việt Nam trong suốt lịch sử là tiền đồng, tiền chì, sắt (từ năm 1528) và kẽm (từ năm 1740) cũng được lưu hành song song với tỷ giá dao động (1 đồng tiền mặt bằng 10 đồng kẽm vào năm 1882) [7]. Lý do tại sao tiền xu làm từ kim loại có giá trị nội tại thấp được giới thiệu là do có nhiều mê tín liên quan đến việc người Việt chôn tiền mặt, với việc người dân chôn tiền mặt trở thành một vấn nạn lớn đối với chính quyền vì hầu như tất cả các đồng xu do chính quyền phát hành đều có xu hướng được chôn chỉ vài tháng sau khi chúng được đưa vào lưu hành. Vì những đồng xu giá trị thấp này có xu hướng rất dễ vỡ, chúng sẽ phân hủy nhanh hơn nếu được chôn cất, khiến người Việt ngừng chôn tiền [8][9] .

Phát âm[sửa | sửa mã nguồn]

Sapèque[sửa | sửa mã nguồn]

Đon vị tiền tệ[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đinh và nhà Tiền Lê[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đinh (968-981) là triều đại người Việt đầu tiên đúc tiền với niên hiệu Thái Bình.

Nhà Lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Trần[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Hồ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Lê, nhà Mạc và Lê trung hưng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ thời nhà Mạc năm 1528 tiền đồng lại chia thành hai hạng: tiền gián và tiền quý.[10] Tiền gián mỏng và xấu hơn nên giá trị thấp hơn, chủ yếu chỉ dùng trong dân gian buôn bán với nhau còn trao đổi với triều đình như việc đóng thuế thân hay các lệ phí thì phải nộp bằng tiền quý.

Nhà Tây Sơn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Nguyễn[sửa | sửa mã nguồn]

Trước thời thuộc địa[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Pháp thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đến thời Pháp thuộc thì loại tiền cổ dần bị đồng bạc Đông Dương thay thế và những đơn vị quan, tiền cũng bỏ dần.

Đơn vị tiền cổ (trước năm 1945)
Tên gọi đơn vị Chữ Nho Giá trị tại Việt Nam Giá trị tại Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Hoa,
Đồng 文 Văn - -
Xu (thời Pháp thuộc) 分 Phân 10 đồng 10 đồng
1 tiền 陌 Mạch 36-60 đồng 100 đồng
1 quan 貫 Quán, 元 Nguyên 360-600 đồng 1000 đồng

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chiến tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đồng xu của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng xu được chế tạo bằng máy do chính phủ Pháp sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng xu kỷ niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Khai quật lại đồng xu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ văn (文) lần đầu tiên được sử dụng ở Việt Nam vào năm 1861 và loại tiền này được gọi là đồng tiền (銅錢) hoặc đơn giản là đồng. Mệnh giá của đồng Việt Nam dựa trên trọng lượng và hợp kim kim loại, giá trị của chúng được xác định theo các khía cạnh này cũng như chất lượng riêng của chúng [4][5].
  2. ^ Những đồng tiền loại này được gọi là sous trong tiếng Pháp, cũng là tên biệt danh của Pháp cho 1 đồng centime của Pháp khiến nó có nghĩa tương đương với thuật ngữ tiếng Anh "Penny".[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vietnamnet – Sử Việt, đọc vài quyển Chương IV "Tiền bạc, văn chương và lịch sử"
  2. ^ “Definition of guàn (貫)”. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010.
  3. ^ Hán-Việt từ điển của Thiều Chửu. Nhà Xuất Bản TP. Hồ chí Minh. 2002
  4. ^ Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ" xuất bản ở Thuận Hóa, Việt Nam năm 1993
  5. ^ "Đại Nam thực lục" xuất bản bởi Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 1962, viết bởi sử quan triều Nguyễn
  6. ^ Le bas-monnayage annamite au niên hiệu de Gia Long (1804-1827) by François Joyaux. Retrieved: 22 April 2018. (in French)
  7. ^ Toda 1882, tr. 6.
  8. ^ Manuel de Rivas, Idea del Imperio de Anam. Published: 1858 Manila, Spanish East Indies (in Castilian)
  9. ^ Toda 1882, tr. 9.
  10. ^ Sử Việt, đọc vài quyển Chương IV "Tiền bạc, văn chương và lịch sử"