Đồng cacbonat hydroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Copper carbonate basic.jpg
Đồng cacbonat hydroxit
Danh pháp IUPAC Dicopper carbonate dihydroxide
Tên khác copper carbonate hydroxide, cupric carbonate, copper carbonate
Nhận dạng
Số CAS 12069-69-1
PubChem 25503
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/CH2O3.2Cu.2H2O/c2-1(3)4;;;;/h(H2,2,3,4);;;2*1H2/q;2*+2;;/p-4
Thuộc tính
Công thức phân tử Cu2(OH)2CO3
Khối lượng mol 123.55 g/mol
Bề ngoài green powder
Khối lượng riêng 4 g/cm3
Điểm nóng chảy 200 °C (473 K; 392 °F)
Điểm sôi 290 °C (563 K; 554 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nước insoluble
Tích số tan, Ksp 7.08·10−9
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−595 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 88 J/mol·K
Các nguy hiểm
PEL TWA 1 mg/m3 (as Cu)[1]
LD50 159 mg/kg (rat, oral)

Đồng carbonat bazơ là một hợp chất, chính xác có tên gọi là đồng (II) carbonat hydroxit, là một hợp chất ion (một muối) gồm các ion đồng(II) Cu2+, cacbonat CO2−3, và hydroxit HO.

Tên này thường dành cho hợp chất có công thức Cu2CO3(OH)2. Nó là một chất rắn kết tinh màu xanh lá cây tồn tại trong tự nhiên ở dạng khoáng chất malachit. Nó đã được sử dụng từ thời cổ xưa như là một chất màu,và nó vẫn được sử dụng làm chất sơn trong hội họa.

Đôi khi tên chất này được dùng cho hợp chất Cu3(CO3)2(OH)2, chất rắn kết tinh màu xanh da trời tồn tại ở dạng khoáng vật azurit. Chất này cũng được dùng làm chất màu.

Cả hai khoáng vật malachitazurit có thể được tìm thấy trên các tấm đồng thau, đồng điếu, và đồng bị oxy hóa khi trải qua một thời gian dài. Thành phần của các màng oxy hóa này (patina) có thể khác nhau, trong môi trường hàng hải phụ thuộc vào môi trường ion clorua của nước biển, còn trong môi trường đô thị có thể có ion sunfat.[2]

Hợp chất này thường được gọi nhầm thành đồng cacbonat. Hợp chất đồng(II) cacbonat CuCO3 không tồn tại trong tự nhiên.[3] Chất này bị phân hủy bởi nước hoặc hơi ẩm từ không khí, và chỉ được tổng hợp vào năm 1973 với nhiệt độ cao và áp suất rất cao.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0150”. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  2. ^ Encyclopedia Of Corrosion Technology (Google eBook), Philip A. Schweitzer P.E.; CRC Press, 2004, ISBN 08247-4878-6
  3. ^ Bản mẫu:Holleman&Wiberg
  4. ^ Seidel, H.; Ehrhardt, H.; Viswanathan, K.; Johannes, W. (1974). “Darstellung, Struktur und Eigenschaften von Kupfer(II)-Carbonat”. Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie 410 (2): 138–148. ISSN 0044-2313. doi:10.1002/zaac.19744100207. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]