Vết đồng vị phóng xạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đồng vị phóng xạ vết)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Một vết đồng vị phóng xạ là một đồng vị phóng xạ tự nhiên xảy ra trong một lượng vết (tức là cực nhỏ). Nói chung, vết đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn hơn một nửa khi so với tuổi của Trái Đất, vì hạt nguyên thủy có xu hướng có nhiều vết lớn hơn. Dấu vết đồng vị phóng xạ là có từ đó đến nay chỉ vì chúng đang được liên tục sản xuất trên Trái Đất qua quá trình tự nhiên. Trong tự nhiên, quy trình sản xuất vết đồng vị phóng xạ tia vũ trụ oanh tạc các hạt ổn định, thường là do phân rã alphaphân rã beta của các hạt của những nguyên tố sống lâu, như thori-232, urani-238 và urani-235, từ sự tự phát phân hạch của urani-238 và phản ứng chuyển hạt nhân gây ra bởi phóng xạ tự nhiên, ví dụ như là việc sản xuất plutoni-239[1] và urani-236[2] từ sự bắt neutron[3] bởi urani tự nhiên.

Các nguyên tố[sửa | sửa mã nguồn]

Các nguyên tố này chỉ được tạo ra từ các phân rã có dưới đây.

Tên nguyên tố Biểu tượng

hóa học

Tecnecti Tc
Promethi Pm
Poloni Po
Astatin At
Radon Rn
Franxi Fr
Radi Ra
Actini Ac
Protactini Pa
Neptuni Np

Đồng vị của nguyên tố khác:

  • Triti
  • Beri-7
  • Beri-10
  • Cacbon-14
  • Flo-18
  • Natri-22
  • Natri-24
  • Magiê-28
  • Silic-31
  • Silic-32
  • Phốt pho-32
  • Lưu huỳnh-35
  • Lưu huỳnh-38
  • Clo-34m
  • Clo-36
  • Clo-38
  • Clo-39
  • Argon-39
  • Argon-42
  • Canxi-41
  • Sắt-60

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  2. ^ http://esarda2.jrc.it/references/Technical_sheets/ts-mass-spectrometry-071212.pdf
  3. ^ Wilcken, K.~M.; Barrows, T. T.; Fifield, L. K.; Tims, S. G.; Steier, P. (tháng 6 năm 2007). “AMS of natural 236 U and 239Pu produced in uranium ores”. Nuclear Instruments and Methods in Physics Research B 259: 727–732. Bibcode:2007NIMPB.259..727W. doi:10.1016/j.nimb.2007.01.210.