Đội đua Mercedes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đức Mercedes
Tên đầy đủMercedes-AMG Petronas Motorsport
Trụ sởBrackley, Northamptonshire, United Kingdom[1]
Giám đốc độiNiki Lauda
(Non-Executive chairman)
Toto Wolff
(Head of Motorsport)
Andy Cowell
(MD, Powertrains)
Technical DirectorJames Allison
Websitewww.mercedesamgf1.com www.mercedes-amg-hpp.com
Tên trước đâyBrawn GP
Công thức 1 năm 2020
Các tay đua44. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[2]
77. Phần Lan Valtteri Bottas[3]
Các tay đua thử nghiệmVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell
Khung xeF1 W11 EQ Performance
Động cơM11 EQ Performance[4]
LốpPirelli
Công thức 1 năm 2021
Các tay đua?
77. Phần Lan Valtteri Bottas[5]
Các tay đua thử nghiệmTBA
Khung xeTBA
Động cơMercedes
LốpPirelli
Thành tích tại Công thức 1 Formula One
Lần đầu tham dự1954 French Grand Prix
Latest entryChặng đua GP Hoa Kỳ 2021
Chặng mới nhất227
Constructors'
Championships
7 (2014, 2015, 2016, 2017,2018,2019,2020)
Drivers'
Championships
9 (1954, 1955, 2014, 2015, 2016, 2017,2018,2019,2020)
Số lần chiến thắng chặng115
Số điểm5685 (5824.14)[6]
Số lần giành pole127
Fastest laps84
Vị trí năm 2020 positi1st (573 điểm)

Đội đua Mercedes là một đội đua của hãng xe Mercedes-Benz hiện đang tham gia Công thức 1. Đội đặt rụ sở tại Brackley, Vương quốc Anh, sử dụng giấy phép của Đức, và Mercedes AMG High Performance Powertrains, nhà sản xuất động cơ Công thức 1, có trụ sở tại Brixworth, Vương quốc Anh. Mercedes-Benz đã từng tham gia giải vô địch châu Âu thời kỳ tiền chiến tranh giành ba danh hiệu và ra mắt lần đầu tiên trong Công thức 1 năm 1954, và điều hành một đội trong hai năm. Độ này cũng được biết đến bằng tên hiệu của họ, "Silver Arrows".

Kỷ lục đua[sửa | sửa mã nguồn]

(In đâm cho thấy năm vô địch.)

Năm Tên Xe Động cơ Lốp Số Tay đua Điểm WCC
1954 Đức Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1] Argentina Juan Manuel Fangio
Tây Đức Hans Herrmann
Tây Đức Karl Kling
Tây Đức Hermann Lang
Không có[N 2]
1955 Đức Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1] Argentina Juan Manuel Fangio
Tây Đức Hans Herrmann
Tây Đức Karl Kling
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Stirling Moss
Pháp André Simon
Ý Piero Taruffi
Không có[N 2]
1956 – 2009: Mercedes-Benz did not compete.
2010 Đức Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W01 FO 108X 2.4 V8 B 3.
4.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
214 4th
2011 Đức Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W02 FO 108Y 2.4 V8 P 7.
8.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
165 4th
2012 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W03 FO 108Z 2.4 V8 P 7.
8.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
142 5th
2013 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W04 FO 108F 2.4 V8 P 9.
10.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
360 2nd
2014 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W05 Hybrid PU106A Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
701 1st
2015 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W06 Hybrid PU106B Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
703 1st
2016 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W07 Hybrid PU106C Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
765 1st
2017 Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W08 EQ Power+ M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
Phần Lan Valtteri Bottas
668 1st
2018 Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W09 EQ Power+ M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
Phần Lan Valtteri Bottas
655 1st
2019 Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W10 EQ Power+ M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
Phần Lan Valtteri Bottas
739 1st
2020 Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W11 EQ Performance M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
Phần Lan Valtteri Bottas
573 1st

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Individual driver numbers were not allocated at the time, as numbers differed by event.
  2. ^ a b The Constructors' Championship was not awarded until the 1958 season.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Brackley”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Bản gốc lưu trữ 7 Tháng Một năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  2. ^ Parkes, Ian (ngày 20 tháng 5 năm 2015). “Lewis Hamilton and Mercedes announce three-year new F1 deal”. Autosport.com. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015.
  3. ^ “Bottas to Mercedes, Massa to re-join Williams”. Formula1.com. Formula One World Championship Ltd. ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  4. ^ “F1 - 2020 Provisional Entry List”. fia.com. FIA. 30 tháng 11 năm 2019. Truy cập 30 tháng 11 năm 2019.
  5. ^ “Valtteri Bottas signs new deal to drive for Mercedes in 2021”. Formula1.com. ngày 6 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ Extra 139.14 points are Mercedes drivers' points from 1954–1955, before the World Constructors' Championship was established in 1958.

Liên kết ngaòi[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích
Tiền nhiệm:
Red Bull Racing
Formula One Constructors' Champion
2014201520162017
Kế nhiệm:
Incumbent
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Daniel Ricciardo
Lorenzo Bandini Trophy
2015
Kế nhiệm:
Max Verstappen