Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
U23 Nhật Bản
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhサムライ・ブルー
(Samurai Blue)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Nhật Bản
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên trưởngMoriyasu Hajime
Đội trưởngKhông
Mã FIFAJPN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Thế vận hội Mùa hè
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2012)
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2016)
Đại hội Thể thao châu Á
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtGold medal asia.svg Huy chương vàng (2010)

Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Nhật Bản là một trong những đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản và được kiểm soát bởi Hiệp hội bóng đá Nhật Bản. Đội tuyển trẻ này đã xuất sắc giành được huy chương vàng tại Đại hội Thể thao châu Á 2010, hạng tư Olympic 2012 và chức vô địch trong giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2016.

Các kỷ lục tại các giải đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục tại Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu và các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc
Nhật Bản
GK 18 Jo Hyeon-woo Thẻ vàng 119'
DF 3 Kim Min-jae Thay ra sau 57 phút 57'
DF 4 Kim Jin-ya
DF 6 Kim Moon-hwan
FW 7 Son Heung-min (c) Thay ra sau 120+1 phút 120+1'
MF 8 Lee Jun-hyun Thay ra sau 88 phút 88'
FW 9 Hwang Hee-chan Thẻ vàng 48' Bàn thắng 101'
MF 10 Hwang In-beom
MF 13 Cho Yu-min
FW 16 Hwang Ui-jo Thay ra sau 118 phút 118'
MF 20 Kim Jung-min
Vào sân thay người:
FW 17 Lee Seung-woo Vào sân sau 57 phút 57' Bàn thắng 93' Thẻ vàng 106'
MF 14 Jang Yun-ho Vào sân sau 88 phút 88'
DF 2 Hwang Hyun-soo Vào sân sau 118 phút 118'
FW 11 Na Sang-ho Vào sân sau 120+1 phút 120+1'
Huấn luyện viên:
Kim Hak-bum
GK 1 Kyosuke Kojima
MF 2 Yoichi Naganuma Thẻ vàng 97' Thay ra sau 99 phút 99'
MF 4 Kou Itakura Thẻ vàng 82'
DF 5 Daiki Sugioka Thay ra sau 91 phút 91'
DF 7 Teruki Hara
MF 10 Koji Miyoshi (c)
MF 13 Yuto Iwasaki Thay ra sau 106 phút 106'
MF 14 Taishi Matsumoto
FW 15 Ayase Ueda Bàn thắng 115'
MF 16 Kouta Watanabe Thay ra sau 109 phút 109'
DF 20 Yugo Tatsuta
Vào sân thay người:
MF 11 Endo Keita Vào sân sau 91 phút 91'
MF 6 Hatsuse Ryo Vào sân sau 99 phút 99'
FW 9 Hatate Reo Vào sân sau 106 phút 106'
MF 17 Kamiya Yuta Vào sân sau 109 phút 109'
Huấn luyện viên:
Hajime Moriyasu

Trợ lý trọng tài:
Ruslan Serazitdinov (Uzbekistan)
Chynybekov Zamirbek (Kyrgyzstan)
Trọng tài thứ tư:
Mohammed Khled Sal Hoish (Ả Rập Xê Út)

Bảng phân công Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng phân công Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Quốc tịch Thời kì
Yamaguchi Yoshitada Nhật Bản 1990-1992
Nishino Akira Nhật Bản 1993-1996
Philippe Troussier Pháp 1998-2000
Yamamoto Masakuni Nhật Bản 2002-2004
Sorimachi Yasuharu Nhật Bản 2006-2008
Sekizuka Takashi Nhật Bản 2010-2012
Teguramori Makoto Nhật Bản 2014-2016
Moriyasu Hajime Nhật Bản 2017-

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình các cầu thủ được triệu tập cho Olympic 2020, lần lượt tại trận đấu giao hữu gặp Honduras U-24 HondurasTây Ban Nha U-24 Tây Ban Nha vào ngày 12 và ngày 17 tháng 7.[1][2]
0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Keisuke Osako (1999-07-28)28 tháng 7, 1999 (21 tuổi) Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
12 1TM Kosei Tani (2000-11-22)22 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Nhật Bản Shonan Bellmare
22 1TM Zion SuzukiPRE (2002-08-21)21 tháng 8, 2002 (18 tuổi) Nhật Bản Urawa Reds

2 2HV Hiroki SakaiOA (1990-04-12)12 tháng 4, 1990 (31 tuổi) Nhật Bản Urawa Red Diamonds
3 2HV Yuta Nakayama (1997-02-16)16 tháng 2, 1997 (24 tuổi) Hà Lan PEC Zwolle
4 2HV Ko Itakura (1997-01-27)27 tháng 1, 1997 (24 tuổi) Anh Manchester City
5 2HV Maya YoshidaOA(Đội trưởng) (1988-08-24)24 tháng 8, 1988 (32 tuổi) Ý Sampdoria
13 2HV Reo Hatate (1997-11-21)21 tháng 11, 1997 (23 tuổi) Nhật Bản Kawasaki Frontale
14 2HV Takehiro Tomiyasu (1998-11-05)5 tháng 11, 1998 (22 tuổi) Ý Bologna
15 2HV Daiki Hashioka (1999-05-17)17 tháng 5, 1999 (22 tuổi) Bỉ Sint-Truiden
20 2HV Koki MachidaPRE (1997-08-25)25 tháng 8, 1997 (23 tuổi) Nhật Bản Kashima Antlers
21 2HV Ayumu SekoPRE (2000-06-07)7 tháng 6, 2000 (20 tuổi) Nhật Bản Cerezo Osaka

6 3TV Wataru EndoOA (1993-02-09)9 tháng 2, 1993 (28 tuổi) Đức VfB Stuttgart
7 3TV Takefusa Kubo (2001-06-04)4 tháng 6, 2001 (20 tuổi) Tây Ban Nha Real Madrid
8 3TV Koji Miyoshi (1997-03-26)26 tháng 3, 1997 (24 tuổi) Bỉ Royal Antwerp
10 3TV Ritsu Doan (1998-06-16)16 tháng 6, 1998 (22 tuổi) Hà Lan PSV Eindhoven
11 3TV Kaoru Mitoma (1997-05-20)20 tháng 5, 1997 (24 tuổi) Nhật Bản Kawasaki Frontale
16 3TV Yuki Soma (1997-02-25)25 tháng 2, 1997 (24 tuổi) Nhật Bản Nagoya Grampus
17 3TV Ao Tanaka (1998-09-10)10 tháng 9, 1998 (22 tuổi) Đức Fortuna Düsseldorf

9 4 Daizen Maeda (1997-10-20)20 tháng 10, 1997 (23 tuổi) Nhật Bản Yokohama F. Marinos
18 4 Ayase Ueda (1998-08-28)28 tháng 8, 1998 (22 tuổi) Nhật Bản Kashima Antlers
19 4 Daichi HayashiPRE (1997-05-23)23 tháng 5, 1997 (24 tuổi) Nhật Bản Sagan Tosu

OA Cầu thủ quá tuổi.
PRE Cầu thủ đang chờ.

Các đội hình trước[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “U-24 Japan National Team Squad - Games of the XXXII Olympiad (Tokyo 2020)【7/21-8/7】, KIRIN CHALLENGE CUP 2021【7/12@Osaka, 7/17@Hyogo】”. www.jfa.jp (bằng tiếng Anh). Hiệp hội bóng đá Nhật Bản (JFA). 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập 22 tháng 6 năm 2021.
  2. ^ Hajime Moriyasu (head coach), Yasuharu Sorimachi (technical director) (ngày 22 tháng 6 năm 2021). 【LIVE】U-24日本代表 第32回オリンピック競技大会(東京/2020)/キリンチャレンジカップ2021(7.12@大阪、7.17@兵庫) メンバー発表会見 (bằng tiếng Nhật). JFA House, Football Ave., Bunkyo-ku - 113-8311 Tokyo, Nhật Bản: Hiệp hội bóng đá nhật bản(JFA). Truy cập 22 tháng 6 năm 2021.Quản lý CS1: địa điểm (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Asian Games football men's tournament winners

Bản mẫu:National sports teams of Japan