Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Thái Lan
| Biệt danh | ช้างศึก (Voi chiến) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | FAT | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Thawatchai Damrong-Ongtrakul | ||
| Đội trưởng | Seksan Ratree | ||
| Mã FIFA | THA | ||
| |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Băng Cốc, Thái Lan; Tháng 11 năm 1998) (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 8 tháng 11 năm 2009) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Băng Cốc, Thái Lan; 13 tháng 11 năm 1999) (Hà Nội, Việt Nam; 27 tháng 3 năm 2019) | |||
| Đại hội Thể thao châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 2002) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng 4 (2002, 2014) | ||
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||
| Sồ lần tham dự | 13 (Lần đầu vào năm 2001) | ||
| Kết quả tốt nhất | |||
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 2016) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2020) | ||
Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Thái Lan (tiếng Thái: ฟุตบอลทีมชาติไทยรุ่นอายุไม่เกิน 23 ปี, RTGS: futbon thim chat thai run ayu mai koen yi-sip-sam pi), là đội tuyển quốc gia dưới 23 tuổi đại diện cho Thái Lan tại Thế vận hội, Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Cúp bóng đá U-23 châu Á và các giải đấu bóng đá U-23 quốc tế khác. Đội tuyển được quản lý bởi hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT).
Đội đã 7 lần giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á, là đội tuyển thành công nhất trong khu vực ASEAN. Tại cấp độ châu Á, U-23 Thái Lan từng 2 lần vào bán kết Asiad vào các năm 2002 và 2014.
Các huấn luyện viên trong quá khứ
[sửa | sửa mã nguồn]
Doldjs Otkar (2001)
Peter Withe (2002)
Carlos Roberto (2003–2004)
Chatchai Paholpat (2004)
Sigfried Held (2004)
Charnwit Polcheewin (2005–2006)
Prapol Pongpanich (2007)
Thongsuk Sampahungsith (2007)
Steve Darby (2009)
Bryan Robson (2010)
Charnwit Polcheewin (2011)
Prapol Pongpanich (2011)
Alexandré Pölking (2012)
Kiatisuk Senamuang (2013–2015)
Choketawee Promrut (2015)
Kiatisuk Senamuang (2016)
Worrawoot Srimaka (2016–2017)
Zoran Janković (2017–2018)
Worrawoot Srimaka (2018)
Alexandre Gama (2018–2019)
Akira Nishino (2019–2021)
Worrawoot Srimaka (2021–2022)
Salvador Valero Garcia (Tạm quyền) (2022)
Alexandré Pölking (Tạm quyền) (2022)
Issara Sritaro (2022–2024)
Takayuki Nishigaya (2024–2025)
Thawatchai Damrong-Ongtrakul (2025–)
Thành phần ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]
| Tên | Vai trò |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể hình | |
| Các nhà phân tích | |
| Các nhà phân tích hiệu suất | Vacant |
| Trang thiết bị và người phụ trách trang thiết bị | |
| Bác sĩ | |
| Các nhà vật lý trị liệu | |
| Điều phối viên nhóm | |
| Quản lý đội | Vacant |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 từ ngày 6 đến 24 tháng 1 năm 2026.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Siraset Aekprathumchai | 8 tháng 4, 2003 | |||
| 20 | TM | Narongsak Naengwongsa | 19 tháng 2, 2004 | |||
| 23 | TM | Chommaphat Boonloet | 17 tháng 2, 2003 (22 tuổi) | |||
| 2 | HV | Saphon Noiwong | 7 tháng 9, 2005 | |||
| 3 | HV | Pattarapon Suksakit | 19 tháng 8, 2003 (21 tuổi) | |||
| 4 | HV | Oussama Thiangkham | 4 tháng 11, 2003 | |||
| 5 | HV | Nathan James | 28 tháng 9, 2004 | |||
| 12 | HV | Parinya Nusong | 7 tháng 4, 2005 | |||
| 13 | HV | Wichan Inaram | 20 tháng 7, 2007 | |||
| 15 | HV | Pakawat Taengoakson | 28 tháng 2, 2005 | |||
| 16 | HV | Pichitchai Sienkrathok (đội trưởng) | 18 tháng 5, 2003 (22 tuổi) | |||
| 21 | HV | Phon-Ek Jensen | 30 tháng 3, 2003 (22 tuổi) | |||
| 6 | TV | Sittha Boonlha | 2 tháng 9, 2004 (20 tuổi) | |||
| 8 | TV | Chawanwit Saelao | 12 tháng 10, 2004 (20 tuổi) | |||
| 11 | TV | Siraphop Wandee | 22 tháng 1, 2004 (21 tuổi) | |||
| 14 | TV | Jittiphat Wasungnoen | 7 tháng 6, 2005 | |||
| 17 | TV | Yotsakorn Natthasit | 29 tháng 5, 2004 | |||
| 19 | TV | Peeranan Buakai | 17 tháng 6, 2005 | |||
| 22 | TV | Paripan Wongsa | 19 tháng 3, 2005 | |||
| 7 | TĐ | Thanawut Phochai | 2 tháng 12, 2005 (19 tuổi) | |||
| 9 | TĐ | Thiraphat Puethong | 17 tháng 2, 2007 | |||
| 10 | TĐ | Chinngoen Phutonyong | 15 tháng 8, 2003 | |||
| 18 | TĐ | Iklas Sanron | 16 tháng 12, 2004 | |||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Sorawat Phosaman | 30 tháng 1, 2003 (22 tuổi) | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TM | Kasidej Rungkitwattananukul | 23 tháng 4, 2004 | Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | |||
| TM | Supanut Sudathip | 22 tháng 6, 2006 | Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026PRE | |||
| TM | Phumeworapol Wannabutr | 14 tháng 10, 2004 | Doha Cup 2025 | |||
| TM | Sirassawut Wongruankhum | 27 tháng 10, 2005 | Doha Cup 2025 | |||
| HV | Chanapach Buaphan | 22 tháng 3, 2004 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| HV | Waris Choolthong | 8 tháng 1, 2004 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| HV | Chanon Tamma | 19 tháng 3, 2004 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| HV | Thawatchai Inprakhon | 31 tháng 3, 2003 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| HV | Auttapon Sangtong | 29 tháng 4, 2004 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025INJ | |||
| HV | Bukkoree Lemdee | 11 tháng 3, 2004 | v. | |||
| HV | Jonas Schwabe | 12 tháng 7, 2003 | v. | |||
| HV | Thanachai Nathanakool | 19 tháng 1, 2003 | Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026INJ | |||
| HV | Theekawin Chansri | 17 tháng 2, 2004 | Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | |||
| HV | Nuttawut Wongsawang | 19 tháng 4, 2004 | Doha Cup 2025 | |||
| HV | Kittiphat Kullapha | 12 tháng 6, 2004 | v. | |||
| TV | Seksan Ratree | 14 tháng 3, 2003 (22 tuổi) | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TV | Kakana Khamyok | 21 tháng 5, 2004 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TV | Thanakrit Chotmuangpak | 6 tháng 1, 2006 | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TV | Chaiyaphon Otton | 4 tháng 4, 2003 (22 tuổi) | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TV | Songkhramsamut Namphueng | 7 tháng 11, 2003 | v. | |||
| TV | Thitipat Ekarunpong | 5 tháng 1, 2005 | v. | |||
| TV | Rattasat Bangsungnoen | 13 tháng 9, 2005 | v. | |||
| TV | Narakorn Kangkratok | 1 tháng 4, 2003 | Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | |||
| TV | Thanakrit Laorkai | 22 tháng 12, 2003 | Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | |||
| TV | Patipanchai Phothep | 21 tháng 7, 2003 | v. | |||
| TV | Erawan Garnier | 5 tháng 1, 2006 | v. | |||
| TV | Phongsakorn Sangkasopha | 19 tháng 10, 2006 | v. | |||
| TĐ | Yotsakorn Burapha | 8 tháng 6, 2005 (20 tuổi) | Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | |||
| TĐ | Phuwanet Thongkui | 9 tháng 4, 2003 | v. | |||
| TĐ | Nopparat Promiem | v. | ||||
| TĐ | Abdulrahman Essadi | 29 tháng 6, 2003 | v. | |||
| TĐ | Jehhanafee Mamah | 24 tháng 10, 2005 | Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | |||
| TĐ | Phanthamit Praphanth | 12 tháng 9, 2003 | Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | |||
| TĐ | Chinnawat Prachuabmon | 4 tháng 3, 2004 | Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | |||
| TĐ | Siam Yapp | 22 tháng 5, 2004 | v. | |||
| ||||||
Các trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Thắng Hoà Thua
2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 4 tháng 6 Giao hữu | Thái Lan |
2–3 | Pathum Thani, Thailand | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
|
Sân vận động: Thammasat Stadium |
| 10 tháng 6 Giao hữu | Thái Lan |
1–2 | Pathum Thani, Thailand | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+7 | Sân vận động: Thammasat Stadium |
| 19 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Đông Timor |
0–4 | Bekasi, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Nguyễn Mạnh Hải (Việt Nam) |
| 22 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Thái Lan |
0–0 | Bekasi, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Mohammed Sami Al-Ismail (Ả Rập Xê Út) |
| 25 tháng 7 Bán kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Indonesia |
1–1 (7–6 p) |
Jakarta, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Mohammed Sami Al-Ismail (Ả Rập Xê Út) |
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 28 tháng 7 Tranh hạng 3 Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Philippines |
1–3 | Jakarta, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Naufal Adya Fairuski (Indonesia) |
| 1 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Thái Lan |
6–0 | Pathum Thani, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,013 Trọng tài: Mohammed Kanah (Syria) |
| 5 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Liban |
2–2 | Pathum Thani, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,366 Trọng tài: Abdulhadi Al-Ruaile (Qatar) |
| 9 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Thái Lan |
2–1 | Pathum Thani, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,494 Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc) |
| 10 tháng 10 Giao hữu | Trung Quốc |
3–1 | Côn Minh, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+8 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo Côn Minh Haigeng |
| 14 tháng 10 Giao hữu | Trung Quốc |
0–0 | Côn Minh, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+8 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo Côn Minh Haigeng |
| 15 tháng 11 Giao hữu | Thái Lan |
4–0 | Pathum Thani, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thammasat |
| 3 tháng 12 Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | Đông Timor |
1–6 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 7,741 Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc) |
| 11 tháng 12 Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 | Thái Lan |
3–0 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 7,896 Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) |
| 15 tháng 12 Bán kết SEA Games 2025 | Thái Lan |
1–0 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 19,659 Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan) |
| 18 tháng 12 Chung kết SEA Games 2025 | Việt Nam |
3–2 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 |
|
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 17.376 Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) |
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 8 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Úc |
2–1 | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 14:30 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Al-Shabab Club Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) |
| 11 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Thái Lan |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd |
| 14 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Thái Lan |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Sân vận động Al-Shabab Club |
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Thế vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển U-23 Thái Lan chưa bao giờ vượt qua vòng loại để tham dự Thế vận hội, dù đội tuyển quốc gia của họ đã từng có 2 lần góp mặt.
| Thế vận hội | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1900 đến 19881 | Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan | Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 5 | 0 | 3 | 25 | 9 | |||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 12 | 6 | ||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 13 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 5 | ||||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 9 | 7 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||||||||||
| Thông qua kết quả vòng loại và Vòng chung kết Giải U-23 châu Á | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng số | - | - | - | - | - | - | - | - | 30 | 11 | 5 | 14 | 52 | 44 | |
- Ghi chú
- 1: Đội tuyển quốc gia đã thi đấu tại các kỳ năm 1956 và năm 1968.
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Cúp bóng đá U-23 châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]U-23 Thái Lan mới chỉ có duy nhất một lần vượt qua vòng bảng trong 5 lần tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á là vào năm 2020 với tư cách chủ nhà.
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 2 | 1 | 2 | 11 | 6 | ||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 7 | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 2 | ||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 7 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 1 | |||
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 4 | 3 | 2 | 0 | 1 | 12 | 4 | ||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 1 | ||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 0 | |||
| 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 3 | |||
| Tổng số | Tứ kết | 19 | 3 | 6 | 10 | 20 | 30 | 23 | 13 | 7 | 3 | 57 | 17 | |
- Ghi chú
- 1: Giải đấu dành cho cấp độ U-22.
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
| Kỷ lục tại Cúp bóng đá U-23 châu Á | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (16 tháng 1 năm 2016; Doha, Qatar) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | (8 tháng 1 năm 2020; Băng Cốc, Thái Lan) | ||||
| Trận thua đậm nhất | (19 tháng 4 năm 2024; Al Rayyan, Qatar) | ||||
| Thành tích tốt nhất | Tứ kết (2020) | ||||
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng (2016, 2018, 2022, 2024) | ||||
Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Đại hội Thể thao châu Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB |
| Hạng 4 | 4/24 | 6 | 4 | 0 | 2 | 10 | 7 | |
| Tứ kết | 7/32 | 4 | 3 | 0 | 1 | 4 | 3 | |
| 7/24 | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 2 | ||
| Hạng 4 | 4/29 | 7 | 5 | 0 | 2 | 15 | 3 | |
| Vòng bảng | 18/25 | 3 | 0 | 2 | 1 | 15 | 3 | |
| Vòng 16 đội | 14/21 | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 8 | |
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | Hạng 4 | 4/29 | 29 | 14 | 6 | 9 | 41 | 26 |
- Ghi chú
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
| Kỷ lục tại Đại hội Thể thao châu Á | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (27 tháng 9 năm 2002; Changwon, Hàn Quốc) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | (7 tháng 11 năm 2010; Quảng Châu, Trung Quốc) (22 tháng 9 năm 2014; Incheon, Hàn Quốc) | ||||
| Trận thua đậm nhất | (10 tháng 10 năm 2002; Ulsan, Hàn Quốc) (13 tháng 10 năm 2002; Ulsan, Hàn Quốc) (9 tháng 12 năm 2006; Al Rayyan, Qatar) | ||||
| Thành tích tốt nhất | Hạng tư (2002, 2014) | ||||
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng (2018) | ||||
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB |
| 1/9 | 6 | 6 | 0 | 0 | 15 | 2 | ||
| 1/8 | 5 | 4 | 1 | 0 | 17 | 2 | ||
| 1/9 | 5 | 5 | 0 | 0 | 10 | 2 | ||
| 1/8 | 5 | 5 | 0 | 0 | 18 | 3 | ||
| Vòng bảng | 5/9 | 4 | 2 | 1 | 1 | 15 | 3 | |
| 7/9 | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 7 | ||
| 1/10 | 6 | 4 | 2 | 0 | 10 | 3 | ||
| 1/11 | 7 | 7 | 0 | 0 | 24 | 1 | ||
| 1/11 | 7 | 6 | 1 | 0 | 12 | 1 | ||
| Vòng bảng | 5/11 | 5 | 3 | 1 | 1 | 14 | 4 | |
| 2/10 | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 3 | ||
| 2/10 | 6 | 4 | 1 | 1 | 18 | 8 | ||
| 2/9 | 4 | 3 | 0 | 1 | 12 | 4 | ||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | 1/11 | 70 | 54 | 7 | 9 | 184 | 43 | |
- Ghi chú
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
| Kỷ lục tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (1 tháng 9 năm 2001; Petaling Jaya, Malaysia) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | (8 tháng 12 năm 2009; Viêng Chăn, Lào) | ||||
| Trận thua đậm nhất | (13 tháng 11 năm 2011; Jakarta, Indonesia) (17 tháng 11 năm 2011; Jakarta, Indonesia) | ||||
| Thành tích tốt nhất | 2007, 2013, 2015, 2017) | ||||
| Thành tích tệ nhất | |||||
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB |
| Vô địch | 1/8 | 5 | 5 | 0 | 0 | 25 | 2 | |
| Bị hủy bỏ | ||||||||
| Á quân | 2/8 | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 2 | |
| 2/9 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 3 | ||
| Hạng 3 | 3/10 | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 3 | |
| 3/10 | 4 | 2 | 2 | 0 | 8 | 2 | ||
| Tổng số | Vô địch | 1/8 | 23 | 14 | 5 | 4 | 47 | 12 |
- Ghi chú
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè thế giới | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB |
| Huy chương đồng | 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 6 | |
| Tổng số | Huy chương đồng | Tốt nhất: 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 6 |
- Ghi chú
- Ở kỳ năm 2007, Thái Lan cử đội tuyển U-23.
- *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là danh sách các danh hiệu của đội tuyển bóng đá U23 quốc gia Thái Lan.
Danh hiệu quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Huy chương đồng (1): 2007
Danh hiệu khu vực
[sửa | sửa mã nguồn]Giao hữu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô địch (1): 2017
- Cúp BIDC (Campuchia)
- Vô địch (1): 2013
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Hiệp hội bóng đá Thái Lan Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2019 tại Wayback Machine (bằng tiếng Thái)