Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Bắc Trung Hoa
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Đài Bắc Trung Hoa (CTFA) | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | EAFF (Đông Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Vom Ca-nhum[1] | ||
| Đội trưởng | Trần Bá Lương | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Trần Bá Lương (79) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Trần Bá Lương (25) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng | ||
| Mã FIFA | TPE | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 173 | ||
| Cao nhất | 121 (4-5.2018) | ||
| Thấp nhất | 191 (6.2016) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 201 | ||
| Cao nhất | 60 (9.1965) | ||
| Thấp nhất | 213 (12.3.2015) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Manila, Philippines; 1 tháng 2 năm 1913) (Manila, Philippines; 1 tháng 5 năm 1954) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Ma Cao, Trung Quốc; 17 tháng 6 năm 2007) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Al Ain, UAE; 9 tháng 11 năm 2006) | |||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
| Asian Cup | |||
| Sồ lần tham dự | 2 (Lần đầu vào năm 1960) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba (1960) | ||


Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Bắc Trung Hoa[a] (tiếng Trung Quốc: 中華台北男子足球代表隊), hay còn gọi là Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Loan, đại diện cho Đài Loan (Đài Bắc Trung Hoa) trong các trận đấu bóng đá quốc tế[4] và được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Đài Bắc Trung Hoa. Mặc dù chưa bao giờ giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng Đài Bắc Trung Hoa, khi đó còn được gọi là Trung Hoa Dân Quốc, đã lọt vào vòng bán kết Asian Cup các năm 1960 và 1968, trong đó giành hạng ba ở giải năm 1960. Đội tuyển cũng từng giành huy chương vàng tại Á vận hội 1954 và 1958, dù rằng nhiều cầu thủ trong đội hình xuất thân từ Hồng Kông thuộc Anh.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thành lập và thành công ban đầu (1924–1970)
[sửa | sửa mã nguồn]Hiệp hội Bóng đá Đài Bắc Trung Hoa (CTFA) ban đầu được thành lập tại Trung Quốc đại lục vào năm 1924 với tên gọi Hiệp hội Bóng đá Trung Quốc (CFA). Sau khi cuộc Nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949, hiệp hội này cùng với chính phủ Trung Hoa Dân Quốc di dời sang Đài Loan.[5] Năm 1954, Đài Loan gia nhập FIFA và tham dự các giải đấu quốc tế với tên gọi "Trung Hoa Dân Quốc".[6] Tuy nhiên, trong thống kê của FIFA, đội tuyển cũng được ghi nhận dưới tên "Taiwan" trước khi chính thức lấy tên "Chinese Taipei" vào năm 1982, sau những thỏa thuận quốc tế liên quan đến căng thẳng chính trị với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (PRC).[5]
Đội tuyển đạt thành tích rực rỡ nhất trong giai đoạn này. Họ giành quyền tham dự Asian Cup 1960 và đoạt hạng ba – thành tích tốt nhất cho đến nay. Cùng năm đó, đội cũng góp mặt tại Thế vận hội Mùa hè 1960. Đáng chú ý, nhiều cầu thủ trong đội hình đến từ Hồng Kông, mặc dù lúc ấy Hồng Kông đã có đội tuyển quốc gia riêng.[7] Đến năm 1970, một thỏa thuận giữa CTFA và Hiệp hội Bóng đá Hồng Kông đã chấm dứt việc các cầu thủ Hồng Kông được phép khoác áo Đài Loan. Từ đó, thành tích của đội tuyển sa sút nghiêm trọng và cho đến nay vẫn chưa thể giành quyền dự Asian Cup hay FIFA World Cup lần nào.
Giai đoạn tham gia Liên đoàn Bóng đá châu Đại Dương (1975–1989)
[sửa | sửa mã nguồn]Do mâu thuẫn chính trị với PRC, Đài Bắc Trung Hoa bị khai trừ khỏi Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC)[8] cũng như Á vận hội. Vì vậy, trong giai đoạn 1975–1989, đội tuyển phải tham gia dưới tư cách thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Đại Dương (OFC). Trong quãng thời gian này, đội không đạt được thành tích nổi bật nào trên đấu trường quốc tế.
Trở lại AFC và giai đoạn phát triển (1989–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1989, Đài Bắc Trung Hoa được tái kết nạp vào AFC[9] và một năm sau cũng trở lại Hội đồng Olympic châu Á (1990).[10] Đội tuyển bắt đầu từng bước gây dựng lại vị thế quốc tế, nhưng nhìn chung vẫn chỉ là một nền bóng đá nhỏ trong khu vực. Trong những năm gần đây, Đài Bắc Trung Hoa khởi sắc trở lại dưới thời HLV người Anh Gary White, được bổ nhiệm năm 2017.[11] White áp dụng triết lý chiến thuật hiện đại và khởi động chương trình tuyển chọn cầu thủ gốc Đài Loan trên toàn cầu. Nhờ đó, nhiều cầu thủ như Tim Chow, Will Donkin và Emilio Estevez đã khoác áo đội tuyển, góp phần cải thiện thành tích.
Tháng 12 năm 2017, Đài Bắc Trung Hoa đăng cai và vô địch Giải giao hữu quốc tế CTFA, với sự góp mặt của Lào, Philippines và Đông Timor. Đây là danh hiệu quốc tế chính thức đầu tiên của đội sau 55 năm.[12] Tiền đạo Li Mao giành ngôi vua phá lưới giải với 4 bàn thắng.[13]
Dưới sự dẫn dắt của White, đội tuyển giành 7 chiến thắng liên tiếp trong các trận đấu được FIFA công nhận và tiến vào vòng loại thứ ba Asian Cup 2019, nhưng chỉ kém Bahrain và Turkmenistan đúng 1 điểm nên lỡ suất tham dự. White rời ghế HLV vào tháng 9 năm 2018 để dẫn dắt đội tuyển Hồng Kông.[14]
Sau khi White rời đi, phong độ đội tuyển sa sút. HLV tạm quyền Vom Ca-nhum dẫn dắt đội ở vòng loại EAFF E-1 Championship nhưng không thể đi tiếp. Năm 2019, Louis Lancaster – một HLV người Anh khác, từng là trợ lý của White – được bổ nhiệm làm HLV trưởng.[15] Tuy nhiên, đội chỉ thắng 1 trong 9 trận năm đó và phải chịu nhiều thất bại nặng nề tại vòng loại World Cup 2022. Lancaster bị sa thải vào tháng 12 năm 2019[16] và Vom Ca-nhum, người có bằng HLV Pro A của AFC, được bổ nhiệm chính thức.[17]
Tháng 10 năm 2023, Đài Bắc Trung Hoa tham dự vòng loại thứ nhất World Cup 2026. Đội đã thắng Đông Timor với tổng tỉ số 7–0, qua đó tiến vào vòng loại thứ hai, nằm ở bảng D cùng Oman, Kyrgyzstan và Malaysia.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |||
| Không phải thành viên FIFA[b] | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||||
| với tư cách | |||||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 17 | |||||||||||
| với tư cách | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 3 | 4 | 5 | 8 | |||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 1 | 36 | ||||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | ||||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 3 | 31 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 13 | ||||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 25 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 0 | 6 | 9 | 27 | ||||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 11 | ||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 4 | ||||||||||||
| 8 | 1 | 0 | 7 | 7 | 20 | ||||||||||||
| 8 | 0 | 0 | 8 | 4 | 34 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 0 | 6 | 9 | 17 | ||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | 0/19 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 74 | 8 | 4 | 62 | 48 | 251 | ||||
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Thế vận hội Mùa hè | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia[b] | Không tham gia | ||||||||||||||
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 12 | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | |||||||||
| 5 | 1 | 0 | 4 | 11 | 18 | ||||||||||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 19 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | ||||||||||
| Từ chối tham dự | Từ chối tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 4 | 2 | 5 | 9 | |||||||||
| 9 | 1 | 0 | 8 | 8 | 29 | ||||||||||
| 1992–nay | Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Đài Bắc Trung Hoa | ||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/17 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 12 | 32 | 6 | 4 | 22 | 36 | 86 | |
Cúp bóng đá châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |||
| với tư cách | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 14 | 8 | ||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 10 | 4 | 3 | 1 | 0 | 15 | 4 | ||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Bị khai trừ | Bị khai trừ | ||||||||||||||||
| với tư cách | |||||||||||||||||
| Thành viên OFC | Thành viên OFC | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 8 | |||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 10 | 10 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 11 | ||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 2 | ||||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 24 | ||||||||||||
| AFC Challenge Cup | |||||||||||||||||
| 18 | 6 | 1 | 11 | 20 | 38 | ||||||||||||
| 10 | 0 | 0 | 10 | 5 | 39 | ||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Hạng 3 | 2/18 | 7 | 1 | 2 | 4 | 5 | 12 | 56 | 14 | 3 | 39 | 72 | 148 | |||
Cúp Challenge AFC
[sửa | sửa mã nguồn]| AFC Challenge Cup | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 5 | Không có vòng loại | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 5 | |||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 3 | ||||||||||
| 5 | 1 | 1 | 3 | 6 | 10 | ||||||||||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | ||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 1/5 | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 5 | 14 | 3 | 4 | 7 | 22 | 24 | |
Á vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
| 1951 | Không tham dự | ||||||
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 16 | 6 | |
| 5 | 5 | 0 | 0 | 11 | 4 | ||
| 1962 | Bỏ cuộc | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 8 | |
| 1970 | Không tham dự | ||||||
| 1974–1986 | Bỏ cuộc | ||||||
| 1990–1998 | Không tham dự | ||||||
| Tổng cộng | 3/13 | 12 | 9 | 1 | 2 | 32 | 18 |
Giải vô địch bóng đá Đông Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải vô địch bóng đá Đông Á | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 13 | 3 | |||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 9 | 7 | ||||||||||
| 3 | 2 | 1 | 0 | 18 | 3 | ||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 8 | ||||||||||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 17 | ||||||||||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| 6 | 4 | 0 | 2 | 17 | 9 | ||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tổ chức | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 2 | |||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | — | 0/9 | – | – | – | – | – | – | 32 | 13 | 4 | 15 | 73 | 57 | |
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Indonesia vào ngày 5 tháng 9 năm 2025.[18]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Sri Lanka.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Huang Chiu-lin | 18 tháng 6, 1997 | 6 | 0 | |
| 12 | TM | Tuan Hsuan | 27 tháng 10, 1997 | 1 | 0 | |
| 35 | TM | Odo Jacobs | 18 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | |
| 4 | HV | Chen Ting-yang | 28 tháng 9, 1992 | 62 | 5 | |
| 5 | HV | Wang Ruei | 10 tháng 8, 1993 | 24 | 1 | |
| 6 | HV | Chao Ming-hsiu | 9 tháng 7, 1997 | 7 | 0 | |
| 14 | HV | Kuo Po-Wei | 10 tháng 12, 1998 | 0 | 0 | |
| 15 | HV | Huang Tzu-ming | 18 tháng 11, 2000 | 10 | 0 | |
| 17 | HV | Lin Chih-hsuan | 17 tháng 7, 1996 | 0 | 0 | |
| 27 | HV | Fong Shao-chi | 15 tháng 2, 2000 | 12 | 0 | |
| 23 | HV | Wei Pei-Lun | 28 tháng 2, 1990 | 8 | 0 | |
| 7 | TV | Kang Tae-won | 3 tháng 3, 2000 | 5 | 0 | |
| 9 | TV | Tsai Meng-cheng | 3 tháng 4, 1996 | 2 | 0 | |
| 18 | TV | Yu Chia-Huang | 23 tháng 4, 1998 | 17 | 1 | |
| 24 | TV | Yao Ko-Chi | 15 tháng 5, 1996 | 5 | 0 | |
| 26 | TV | Kung Chih-yu | 14 tháng 7, 2006 | 0 | 0 | |
| 28 | TV | Tu Shao-chieh | 2 tháng 1, 1999 | 11 | 0 | |
| TV | Wu Chun-ching (captain) | 18 tháng 12, 1988 | 72 | 9 | ||
| 8 | TĐ | Lin Ming-wei | 20 tháng 5, 2001 | 6 | 1 | |
| 10 | TĐ | Lin Wei-chieh | 9 tháng 10, 1999 | 0 | 0 | |
| 11 | TĐ | Jhon Benchy | 14 tháng 6, 1994 | 4 | 1 | |
| 19 | TĐ | Wu Yu-Fan | 18 tháng 2, 2005 | 0 | 0 | |
| 20 | TĐ | Yeh Ching-Chun | 27 tháng 4, 2006 | 2 | 0 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là những cầu thủ đã từng được triệu tập trong những lần tập trung gần đây.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ tiếng Trung: 中華臺北男子足球國家代表隊; Hán-Việt: Trung Hoa Đài Bắc nam tử túc cầu quốc gia đại biểu đội; bính âm: Zhōnghuá táiběi nánzǐ zúqiú guójiā dàibiǎo duì; Wade–Giles: Chung-hua T'ai-pei Nan-tzŭ Tsu-ch'iu Tai-piao Tui
- ^ a b c d Lãnh thổ: Một phần của Nhật Bản / Chính phủ: Chỉ cai trị Trung Quốc đại lục
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ FIFA.com. "Member Association - Chinese Taipei - FIFA.com". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Oyen, Meredith. "Why Taiwan is competing in the Olympics under 'Chinese Taipei'". National Post. Postmedia Network Inc. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- ^ a b "Statistical Kit: Preliminary Draw for the 2014 FIFA World Cup Brazil" (PDF). FIFA. ngày 28 tháng 6 năm 2011. tr. 3. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020.
Known as Taiwan before 1982.
- ^ "Moments and Milestones: The 1960 AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Chinese Taipei (known then as Republic of China)
- ^ "Archived copy" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - ^ "NewspaperSG". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2023.
- ^ "足協簡介 - 中華民國足球協會Ctfa". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Pakistan Sports Board, Islamabad". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2023.
- ^ "White takes helm of Taiwan soccer". www.ebfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ "足協邀請賽 / 59年首嘗冠軍滋味 中華隊踢出勝利榮耀 - 中華民國足球協會CTFA". www.ctfa.com.tw. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Taiwan beat Laos, claim CTFA17 title - Taipei Times". www.taipeitimes.com. ngày 6 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ Chan, Kin-wa (ngày 10 tháng 9 năm 2018). "Gary White lands Hong Kong job as Football Association finally confirm new head coach after months of speculation". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
- ^ "He moulded one of the world's best young players. Now he'll try to take down the Socceroos". Fox Sports (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ "FEATURE: National soccer suffers horror 2019 - Taipei Times". www.taipeitimes.com. ngày 1 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Men's national soccer team appoints Vom Ca-nhum as side's new manager - Taipei Times". www.taipeitimes.com. ngày 15 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
- ^ "國家男子成人隊台南集訓 9月5日作客印尼男足" (bằng tiếng Trung). Chinese Taipei Football Association. ngày 1 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Loan Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA