Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đông Timor

Huy hiệu

Tên khác O Sol Nascente (Mặt trời mọc)
Pequena Nação do Samba (Tiểu quốc Samba)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Đông Timor
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Fernando Alcântara
Đội trưởng Anggisu Barbosa[1]
Ghi bàn nhiều nhất Murilo de Almeida (6)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA TLS
Xếp hạng FIFA 198 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[2]
Cao nhất 146 (6.2015)
Thấp nhất 206 (10.2012)
Hạng Elo 226 Giữ nguyên (18 tháng 10 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 215 (6.2015)
Elo thấp nhất 228 (24.10.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sri Lanka 3–2 Đông Timor 
(Colombo, Sri Lanka; 21 tháng 3 năm 2003)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 5–1 Campuchia 
(Yangon, Myanmar; 5 tháng 10 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Timorense de Futebol) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Đông Timor do Liên đoàn bóng đá Đông Timor quản lý. Trên đấu trường quốc tế, Đông Timor chưa có thành công nào. Đông Timor gia nhập FIFA vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.

Đội tuyển Đông Timor xuất hiện ở các giải đấu quốc tế lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2003 ở vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Á 2004, thua Sri Lanka 2–3 và Trung Hoa Đài Bắc 0–3.

Đội tuyển Đông Timor đã 2 lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào các năm 20042018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Theo bảng xếp hạng bóng đá FIFA công bố ngày 9 tháng 4 năm 2015, với chiến thắng 4–1 và 1–0 trước Mông Cổ tại vòng sơ loại World Cup 2018 trong tháng 3 năm 2015, Đông Timor bất ngờ tăng 33 bậc lên vị trí 152 thế giới và xếp vị trí thứ 4 Đông Nam Á sau Việt Nam (125), Philippines (139), Thái Lan (142). Đây có thể xem như bước nhảy thần kỳ của nền bóng đá Đông Timor.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 2000 - Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 - Không vượt qua vòng loại
  • 2023 - Bị cấm tham dự

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Ban đầu được tham dự nhưng sau bị thay thế bởi đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 đến 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Malaysia vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Malaysia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Aderito Fernandes 15 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 13 0 Đông Timor Ponta Leste
12 1TM Fernando 18 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0 Đông Timor Benfica Laulara
20 1TM Natalino 25 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 0 0

2 2HV Duarte 29 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 0 0
3 2HV Gaspar 26 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 1 0
4 2HV Candido 2 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 8 0 Đông Timor Ponta Leste
5 2HV Joao Panji 29 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 4 0 Đông Timor Assalam F.C.
6 2HV Ade 2 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 24 3 Đông Timor Ponta Leste
13 2HV Gumario 18 tháng 10, 2001 (18 tuổi) 8 0 Đông Timor Boavista
17 2HV Victor 5 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 15 0 Đông Timor Karketu Dili
18 2HV Filomeno Junior 5 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 9 0 Đông Timor Benfica Laulara
22 2HV Avigmas 24 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 15 1 Đông Timor Boavista

8 3TV Mouzinho 26 tháng 6, 2002 (17 tuổi) 1 0
11 3TV Gelvanio 8 tháng 10, 1998 (19 tuổi) 4 0 Đông Timor Boavista
14 3TV Elias 27 tháng 3, 2002 (17 tuổi) 1 0
15 3TV Armindo 18 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 4 0 Đông Timor Académica
16 3TV Danilson 15 tháng 5, 2001 (18 tuổi) 1 0
19 3TV Gali 31 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 3 0 Đông Timor Benfica Laulara
23 3TV Osvaldo 18 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 8 0 Đông Timor Karketu Dili

7 4 Rufino Gama 20 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 18 7 Đông Timor Karketu Dili
9 4 Savio 28 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 4 0 Đông Timor Boavista
10 4 João Pedro 20 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 8 2 Thái Lan North Bangkok University
21 4 Kefi 27 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 10 0 Đông Timor Boavista

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Fagio Augusto 29 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 7 0 Đông Timor Karketu Dili v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TM Ramos Maxanches 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 19 0 Đông Timor DIT F.C. v.  Campuchia, 21 tháng 10 năm 2016

HV Ricky 17 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 10 0 Đông Timor Benfica Laulara v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
HV Jose Silva 24 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 9 0 Đông Timor Boavista v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
HV Domingos 13 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 3 0 Đông Timor Karketu Dili v.  Singapore, 21 November 2018
HV Filipe Oliveira 14 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 20 0 Đông Timor Benfica Laulara 2017 CTFA International Tournament
HV Juvitu da Silva 27 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 8 0 Đông Timor Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
HV Salvador Carlos 18 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 3 0 Đông Timor Cacusan CF 2017 CTFA International Tournament
HV Julião 2 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 2 0 Đông Timor Boavista 2017 CTFA International Tournament

TV Nataniel Reis 25 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 22 1 Đông Timor Boavista v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV Feliciano 11 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 5 0 Đông Timor Ponta Leste v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV José Almeida 12 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 2 1 Đông Timor DIT FC v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV Yohanes 1 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 2 0 Đông Timor Benfica Laulara v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV José Fonseca 19 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 26 0 Đông Timor Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
TV Olegario 24 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 16 0 Đông Timor AS Académica 2017 CTFA International Tournament
TV Amilcar Oscar 2 0 Đông Timor Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
TV João Pereira 22 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 2 0 Đông Timor Benfica Laulara 2017 CTFA International Tournament
TV Abrão 18 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 1 0 Đông Timor FC Nagarjo 2017 CTFA International Tournament
TV Maria 28 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 10 1 Đông Timor Benfica Laulara v.    Nepal, 5 tháng 11 năm 2016
TV José Vide 4 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 10 0 Đông Timor Karketu Dili v.    Nepal, 5 tháng 11 năm 2016
TV Anggisu 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 27 4 Đông Timor FC Porto Taibesi v.  Campuchia, 21 tháng 10 năm 2016

Henrique Cruz 6 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 25 3 Đông Timor Boavista v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
Silveiro Garcia 2 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 12 2 Đông Timor Ponta Leste v.  Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
Rivaldo 0 0 Đông Timor Benfica Laulara v.  Campuchia, 12 tháng 10 năm 2018
Ricardo 21 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 1 1 Đông Timor Ponta Leste v.  Lào, 18 tháng 10 năm 2016

Chú thích:

  • Chấn thương = Rút lui do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bỏ cuộc
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Timor-Leste national football team captain”. 1 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]