Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đông Timor

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Đông Timor
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Fernando Alcântara
Đội trưởng Anggisu Barbosa
Thi đấu nhiều nhất Anggisu Barbosa (21)
Ghi bàn nhiều nhất Murilo de Almeida (6)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA TLS
Xếp hạng FIFA 185 (7.2016)
Cao nhất 146 (6.2015)
Thấp nhất 206 (10.2012)
Hạng Elo 213 (3.4.2016)
Elo cao nhất 215 (6.2015)
Elo thấp nhất 228 (24.10.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sri Lanka 3–2 Đông Timor 
(Colombo, Sri Lanka; 21 tháng 3, 2003)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 5–1 Campuchia 
(Yangon, Myanmar; 5 tháng 10, 2012)
Trận thua đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Saudi 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11, 2015)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Đông Timor do Liên đoàn bóng đá Đông Timor quản lý. Trên đấu trường quốc tế, Đông Timor chưa có thành công nào. Đông Timor gia nhập FIFA vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.

Đội tuyển Đông Timor xuất hiện ở các giải đấu quốc tế lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2003 ở vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Á 2004, thua Sri Lanka 2–3 và Đài Loan 0–3.

Đội tuyển Đông Timor đã 1 lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào năm 2004. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 4 trận trước Myanmar, Malaysia, Thái LanPhilippines, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Theo bảng xếp hạng bóng đá FIFA công bố ngày 9 tháng 4 năm 2015, với chiến thắng 4–1 và 1–0 trước Mông Cổ tại vòng sơ loại World Cup 2018 trong tháng 3 năm 2015, Đông Timor bất ngờ tăng 33 bậc lên vị trí 152 thế giới và xếp vị trí thứ 4 Đông Nam Á sau Việt Nam (125), Philippines (139), Thái Lan (142). Đây có thể xem như bước nhảy thần kỳ của nền bóng đá Đông Timor.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2006Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2010 đến 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 2000 - Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Ban đầu được tham dự nhưng sau bị thay thế bởi đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 đến 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Campuchia vào ngày 29 tháng 5 và vòng loại Asian Cup 2019 gặp Malaysia vào các ngày 2 và 7 tháng 6, 2016.

Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 3, 2016 sau trận gặp Palestine.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Aderito Raul Fernandes 15 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 2 0 Đông Timor AS Ponta Leste
1TM Ramos Maxanches 12 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 13 0 Đông Timor FC D.I.T.
1TM Fagio Augusto 29 tháng 4, 1997 (19 tuổi) 0 0 Đông Timor FC Porto Taibesi
2HV Adelino Trindade 2 tháng 6, 1995 (21 tuổi) 11 3 Đông Timor AS Ponta Leste
2HV Candido Monteiro de Oliveira 2 tháng 12, 1997 (18 tuổi) 0 0 Đông Timor AS Ponta Leste
2HV Ezequiel Fernandes 8 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 3 0 Đông Timor AS Ponta Leste
3TV Nelson Sarmento Viegas 24 tháng 12, 1999 (16 tuổi) 0 0 Đông Timor Karketu Dili
2HV Victor 5 tháng 12, 1997 (18 tuổi) 2 0 Đông Timor FC Academica
2HV Filipe Oliveira 14 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 7 0 Đông Timor FC D.I.T.
2HV José Guterres Silva 24 tháng 4, 1998 (18 tuổi) 3 0 Đông Timor FC Porto Taibesi
2HV Carlos Magno 29 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 3 0 Đông Timor Carsae FC
2HV Domingos Ramos 0 0 Đông Timor Karketu Dili
3TV Anggisu Barbosa (Đội trưởng) 16 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 22 3 Đông Timor FC Porto Taibesi
3TV Ebi 9 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 16 0 Đông Timor FC Porto Taibesi
3TV Nilo Soares 18 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 5 0 Đông Timor Karketu Dili
3TV Marcos Morais Gusmao 14 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 0 0 Đông Timor AS Ponta Leste
3TV Nataniel Reis 25 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 5 0 Đông Timor Carsae FC
3TV Nidio Neto 9 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 2 0 Đông Timor AS Ponta Leste
3TV Feliciano Pinheiro Goncalves 11 tháng 2, 1997 (19 tuổi) 0 0 Đông Timor FC D.I.T.
3TV José Oliveira 28 tháng 10, 1997 (18 tuổi) 3 0 Đông Timor SLB Laulara
3TV Boavida Olegario 24 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 3 0 Đông Timor AS Académica
4 Rufino Walter Gama 20 tháng 6, 1998 (18 tuổi) 0 0 Đông Timor AS Académica
4 José Fonseca 19 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 14 0 Đông Timor FC D.I.T.
4 Henrique Cruz 6 tháng 12, 1997 (18 tuổi) 5 0 Đông Timor DIT F.C
4 Frangcyatma Alves 27 tháng 1, 1997 (19 tuổi) 0 0 Đông Timor FC D.I.T.
4 Ricky Nidio Ricardo Alves 0 0 Đông Timor SLB Laulara

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Juliao Monteiro 17 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Đông Timor DIT F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
HV Ervino Soares 30 tháng 5, 1999 (17 tuổi) 3 0 Đông Timor DIT F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2016
HV Carlos Ximenes 6 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 4 0 Đông Timor Carsae F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2016
HV Diogo Rangel 19 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 15 0 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
HV Ramon Saro 26 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 11 2 Đông Timor Porto Dili v.  Malaysia, 13 October 2015
HV Agostinho 28 tháng 8, 1997 (18 tuổi) 6 0 Đông Timor Porto Taibesi v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
HV Juvitu da Silva 27 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 6 0 Đông Timor S.E. Gleno Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Wellington Rocha 4 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 4 0 Nhật Bản Gifu Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Nelson Sing 10 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 1 0 Đông Timor Rubin Viqueque FC Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Paulo Martins 20 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 6 0 Cầu thủ tự do v.  UAE, 16 tháng 6, 2015
HV Jeca 10 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 1 0 Đông Timor Real Ermera Lions v.  Mông Cổ, 17 tháng 11, 2015
TV Armando Varela 1 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 2 0 Đông Timor Kablaki F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
TV José Vide 4 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 3 0 Đông Timor Karketu Dili FC v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
TV Rodrigo 24 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 9 1 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Patrick Fabiano 4 tháng 9, 1987 (28 tuổi) 8 2 Kuwait Kazma v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Juninho 28 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 7 0 Malaysia Sarawak FA v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Paulo Helber 28 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 6 0 Lào Lanexang United F.C. v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Felipe Bertoldo 1 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 5 1 Iran Esteghlal Khuzestan v.  Ả Rập Saudi, 3 tháng 9, 2015
TV Entil 28 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 6 0 Đông Timor Real Ermera Lions Vòng loại World Cup 2018PRE
TV Jesse Pinto 1 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 3 1 Úc Hellenic Athletic Vòng loại World Cup 2018PRE
Quito 25 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 15 4 Đông Timor Carsae F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2015
Edit Savio 0 0 Đông Timor v.  Palestine, 29 tháng 3, 2015
Abílio Vieira 2 0 Đông Timor Aitana F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
Jairo Neto 4 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 5 1 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
Murilo de Almeida 21 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 7 6 Cầu thủ tự do Vòng loại World Cup 2018PRE
Heberty 29 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 0 0 Thái Lan Ratchaburi Vòng loại World Cup 2018PRE
Thiago Cunha 25 tháng 4, 1985 (31 tuổi) 0 0 Thái Lan Port F.C. Vòng loại World Cup 2018PRE

Chú thích:

  • Injured = Cầu thủ rút lui
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Suspended
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]