Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đông Timor

Huy hiệu

Tên khác O Sol Nascente
(Mặt trời mọc), Tiểu quốc Samba
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Đông Timor
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Fernando Alcântara
Đội trưởng Anggisu Barbosa[1]
Ghi bàn nhiều nhất Murilo de Almeida (6)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA TLS
Xếp hạng FIFA 183 (9.2016)
Cao nhất 146 (6.2015)
Thấp nhất 206 (10.2012)
Hạng Elo 213 (3.4.2016)
Elo cao nhất 215 (6.2015)
Elo thấp nhất 228 (24.10.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sri Lanka 3–2 Đông Timor 
(Colombo, Sri Lanka; 21 tháng 3, 2003)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 5–1 Campuchia 
(Yangon, Myanmar; 5 tháng 10, 2012)
Trận thua đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Saudi 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11, 2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Đông Timor do Liên đoàn bóng đá Đông Timor quản lý. Trên đấu trường quốc tế, Đông Timor chưa có thành công nào. Đông Timor gia nhập FIFA vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.

Đội tuyển Đông Timor xuất hiện ở các giải đấu quốc tế lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2003 ở vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Á 2004, thua Sri Lanka 2–3 và Trung Hoa Đài Bắc 0–3.

Đội tuyển Đông Timor đã 1 lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào năm 2004. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 4 trận trước Myanmar, Malaysia, Thái LanPhilippines, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Theo bảng xếp hạng bóng đá FIFA công bố ngày 9 tháng 4 năm 2015, với chiến thắng 4–1 và 1–0 trước Mông Cổ tại vòng sơ loại World Cup 2018 trong tháng 3 năm 2015, Đông Timor bất ngờ tăng 33 bậc lên vị trí 152 thế giới và xếp vị trí thứ 4 Đông Nam Á sau Việt Nam (125), Philippines (139), Thái Lan (142). Đây có thể xem như bước nhảy thần kỳ của nền bóng đá Đông Timor.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2006Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2010 đến 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 2000 - Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Ban đầu được tham dự nhưng sau bị thay thế bởi đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 đến 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự Cúp AFC Solidarity 2016.

Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 11, 2016 sau trận gặp Nepal.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Aderito 15 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 4 0 Timor-Leste AS Ponta Leste
12 1TM Adi 10 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 14 0 Timor-Leste Carsae FC
20 1TM Fagio 29 tháng 4, 1997 (19 tuổi) 3 0 Timor-Leste FC Porto Taibesi

3 2HV Ade 2 tháng 6, 1995 (21 tuổi) 19 3 Timor-Leste AS Ponta Leste
4 2HV Filipe 14 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 17 0 Timor-Leste FC D.I.T.
5 2HV Victor 5 tháng 12, 1997 (18 tuổi) 8 0 Timor-Leste AS Académica
6 2HV Armindo 0 0 Timor-Leste
14 2HV Ricky 17 tháng 6, 1994 (22 tuổi) 5 0 Timor-Leste SLB Laulara
22 2HV Nelson 24 tháng 12, 1999 (16 tuổi) 10 1 Timor-Leste Karketu Dili

7 3TV Maria 28 tháng 10, 1997 (19 tuổi) 10 1 Timor-Leste SLB Laulara
8 3TV Olegario 24 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 11 0 Timor-Leste AS Académica
11 3TV Nataniel Reis 25 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 14 0 Timor-Leste Carsae FC
19 3TV Lopés 4 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 8 0 Timor-Leste Karketu Dili FC
23 3TV José Fonseca (Đội trưởng) 19 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 23 0 Timor-Leste FC D.I.T.

9 4 Rufino Gama 20 tháng 6, 1998 (18 tuổi) 6 2 Timor-Leste AS Académica
10 4 Henrique 6 tháng 12, 1997 (18 tuổi) 14 0 Timor-Leste DIT F.C
13 4 Ricardo Maia 21 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 1 1 Timor-Leste
16 4 Silveiro Garcia 2 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 5 0 Timor-Leste AS Ponta Leste
21 4 Kefi 27 tháng 1, 1997 (19 tuổi) 8 0 Timor-Leste FC D.I.T.

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ramos Maxanches 12 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 19 0 Timor-Leste FC D.I.T. v.  Campuchia, 21 tháng 10, 2016
TM Juliao Monteiro 17 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Timor-Leste DIT F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015

HV Ramos 13 tháng 7, 1997 (19 tuổi) 1 0 Timor-Leste Karketu Dili v.  Campuchia, 21 tháng 10, 2016
HV Feitas 24 tháng 4, 1998 (18 tuổi) 4 0 Timor-Leste FC Porto Taibesi v.  Campuchia, 21 tháng 10, 2016
HV Diogo Rangel 19 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 16 0 Thái Lan Songkhla United F.C. v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
HV Ramon Saro 26 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 12 2 Timor-Leste FC Porto Taibesi v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
HV Candido 2 tháng 12, 1997 (19 tuổi) 0 0 Timor-Leste AS Ponta Leste v.  Campuchia, 29 tháng 5, 2016
HV Ezequiel 8 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 3 0 Timor-Leste AS Ponta Leste v.  Campuchia, 29 tháng 5, 2016
HV Carlos Magno 29 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 3 0 Timor-Leste Carsae FC v.  Campuchia, 29 tháng 5, 2016
HV Ervino 30 tháng 5, 1999 (17 tuổi) 3 0 Timor-Leste DIT F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2016
HV Carlos 6 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 4 0 Timor-Leste Carsae F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2016
HV Agostinho 28 tháng 8, 1997 (19 tuổi) 6 0 Timor-Leste Porto Taibesi v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
HV Juvitu 27 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 6 0 Timor-Leste S.E. Gleno Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Wellington 4 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 4 0 Nhật Bản Gifu Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Nelson Sing 10 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 1 0 Timor-Leste Rubin Viqueque FC Vòng loại World Cup 2018PRE
HV Paulo Martins 20 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 6 0 Cầu thủ tự do v.  UAE, 16 tháng 6, 2015
HV Jeca 10 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 1 0 Timor-Leste Real Ermera Lions v.  Mông Cổ, 17 tháng 3, 2015

TV Anggisu 16 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 27 4 Timor-Leste FC Porto Taibesi v.  Campuchia, 21 tháng 10, 2016
TV Feliciano Goncalves 11 tháng 2, 1997 (19 tuổi) 0 0 Timor-Leste FC D.I.T. v.  Campuchia, 21 tháng 10, 2016
TV Juninho 28 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 9 0 Malaysia Sarawak FA v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
TV Paulo Helber 28 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 8 0 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
TV Nilo 18 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 7 0 Timor-Leste Karketu Dili v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
TV Nidio Neto 9 tháng 10, 1995 (21 tuổi) 2 0 Timor-Leste AS Ponta Leste v.  Malaysia, 7 tháng 6, 2016
TV Marcos Gusmao 14 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 0 0 Timor-Leste AS Ponta Leste v.  Campuchia, 29 tháng 5, 2016
TV Ebi 9 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 16 0 Timor-Leste FC Porto Taibesi v.  Campuchia, 29 tháng 5, 2016
TV Armando 1 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 2 0 Timor-Leste Kablaki F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
TV Rodrigo 24 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 9 1 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Patrick Fabiano 4 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 8 2 Kuwait Kazma v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
TV Felipe Bertoldo 1 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 5 1 Indonesia Mitra Kukar v.  Ả Rập Saudi, 3 tháng 9, 2015
TV Entil 28 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 6 0 Timor-Leste Real Ermera Lions Vòng loại World Cup 2018PRE
TV Jesse Pinto 1 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 3 1 Úc Hellenic Athletic Vòng loại World Cup 2018PRE

Quito 25 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 15 4 Timor-Leste Carsae F.C v.  Palestine, 29 tháng 3, 2015
Edit Savio 0 0 Timor-Leste v.  Palestine, 29 tháng 3, 2015
Abílio 2 0 Timor-Leste Aitana F.C v.  Ả Rập Saudi, 17 tháng 11, 2015
Jairo Neto 4 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 5 1 Cầu thủ tự do v.  Malaysia, 13 tháng 10, 2015
Murilo 21 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 7 6 Cầu thủ tự do Vòng loại World Cup 2018PRE
Heberty 29 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Shabab Vòng loại World Cup 2018PRE
Thiago Cunha 25 tháng 4, 1985 (31 tuổi) 0 0 Thái Lan Port F.C. Vòng loại World Cup 2018PRE

Chú thích:

  • Chấn thương = Rút lui do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bỏ cuộc
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]