Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đông Timor
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhO Sol Nascente (Mặt trời mọc)
Pequena Nação do Samba (Tiểu quốc Samba)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Đông Timor
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngFábio Magrão
Đội trưởngNataniel Reis[1]
Thi đấu nhiều nhấtAnggisu Barbosa (30)
Ghi bàn nhiều nhấtRufino Gama (7)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Dili
Mã FIFATLS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại194
Cao nhất146 (6.2015)
Thấp nhất206 (10.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 227 Giảm 1 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất215 (6.2015)
Thấp nhất228 (24.10.2010)
Trận quốc tế đầu tiên
 Sri Lanka 3–2 Đông Timor 
(Colombo, Sri Lanka; 21 tháng 3 năm 2003)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 5–1 Campuchia 
(Yangon, Myanmar; 5 tháng 10 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Timorense de Futebol) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Đông Timor do Liên đoàn bóng đá Đông Timor quản lý. Trên đấu trường quốc tế, Đông Timor chưa có thành công nào. Đông Timor gia nhập FIFA vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.

Đội tuyển Đông Timor xuất hiện ở các giải đấu quốc tế lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2003 ở vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2004, thua Sri Lanka 2–3 và Trung Hoa Đài Bắc 0–3.

Đội tuyển Đông Timor đã 3 lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào các năm 2004, 2018, 2020, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Đội cũng đã 1 lần tham dự Cúp bóng đá Đoàn kết AFC là vào năm 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Nepal và một trận thua trước Brunei, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Theo bảng xếp hạng bóng đá FIFA công bố ngày 9 tháng 4 năm 2015, với chiến thắng 4–1 và 1–0 trước Mông Cổ tại vòng sơ loại World Cup 2018 trong tháng 3 năm 2015, Đông Timor bất ngờ tăng 33 bậc lên vị trí 152 thế giới và xếp vị trí thứ 4 Đông Nam Á sau Việt Nam (125), Philippines (139), Thái Lan (142). Đây có thể xem như bước nhảy thần kỳ của nền bóng đá Đông Timor.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 2000 - Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 - Không vượt qua vòng loại
  • 2023 - Bị cấm tham dự

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Ban đầu được tham dự nhưng sau bị thay thế bởi đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 đến 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 2016 Vòng bảng 2 0 1 1 0 4
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 2 0 1 1 0 4

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự AFF Cup 2020.

Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 12 năm 2021 sau trận gặp Singapore.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Aderito 15 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 14 0 Đông Timor Boavista Timor Leste
12 1TM Junildo Pereira 4 tháng 6, 2003 (18 tuổi) 4 0
20 1TM Georgino Mendonca 16 tháng 3, 2002 (20 tuổi) 0 0 Đông Timor SLB Laulara

3 2HV Orcelio 30 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 2 0
4 2HV Jaimito Soares 10 tháng 6, 2003 (18 tuổi) 4 0 Đông Timor Karketu Dili
5 2HV Tomas Sarmento 24 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 0 0 Đông Timor Ponta Leste
13 2HV Gumario 8 tháng 10, 2001 (20 tuổi) 10 0 Đông Timor Lalenok United
24 2HV Yohanes Gusmão 10 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 5 0 Đông Timor Lalenok United
29 2HV João Panji 29 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 8 0 Đông Timor Assalam FC

6 3TV Jhon Firth 17 tháng 7, 2002 (19 tuổi) 4 0 Đông Timor SLB Laulara
8 3TV Olegario 24 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 18 0 Đông Timor Karketu Dili
10 3TV João Pedro 20 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 10 2 Malaysia Kuala Kangsar F.C.
11 3TV Mouzinho 26 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 5 0 Đông Timor SLB Laulara
14 3TV Cristevao Fernandes 16 tháng 1, 2004 (18 tuổi) 3 0
15 3TV Armindo de Almeida (đội trưởng) 18 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 7 0 Đông Timor Lalenok United
17 3TV Elias Mesquita 27 tháng 3, 2002 (20 tuổi) 5 0 Đông Timor Lalenok United
18 3TV Filomeno Junior 5 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 13 0 Đông Timor SLB Laulara
21 3TV Paulo Gali 31 tháng 12, 2004 (17 tuổi) 7 0 Đông Timor Lalenok United
22 3TV Nelson Viegas 24 tháng 12, 1999 (22 tuổi) 21 1 Đông Timor Boavista Timor Leste
27 3TV Dom Lucas Braz 14 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 3 0

7 4 Rufino Gama 20 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 21 7 Đông Timor Lalenok United
9 4 Anizo Correia 23 tháng 5, 2003 (18 tuổi) 1 0
16 4 Zenivio 22 tháng 4, 2005 (17 tuổi) 3 0

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Chú thích:

  • Chấn thương = Rút lui do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bỏ cuộc
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Timor-Leste national football team captain”. ngày 1 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ “East Timor matches, ratings and points exchanged”. World Football Elo Ratings: East Timor. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]