Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Angola
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhPalancas Negras
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Angola
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPedro Gonçalves
Đội trưởngDjalma Campos
Thi đấu nhiều nhấtFlávio (91)
Ghi bàn nhiều nhấtAkwá (38)
Sân nhàSân vận động 11 tháng 11
Mã FIFAANG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 89 Giảm 4 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất45 (7.2000)
Thấp nhất148 (2.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 101 Tăng 10 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất50 (9–10.2006)
Thấp nhất106 (10.9.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cộng hòa Congo 3–2 Angola 
(Brazzaville, CHDC Congo; 8.2.1976)
Trận thắng đậm nhất
Angola  7–1  Swaziland
(Luanda, Angola; 23.4.2000)
Trận thua đậm nhất
Bồ Đào Nha  6–0  Angola
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 23.3.1989)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2006)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2008, 2010, 2023)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Angolana de Futebol) là đội tuyển đại diện cho Angola trong các giải bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Angola. Đội có biệt danh là Palancas Negras (Linh dương Sable đen) và là thành viên của cả FIFA lẫn Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Angola là trận gặp đội tuyển Cuba vào năm 1977. Angola từng đạt thứ hạng FIFA cao nhất là hạng 45 vào tháng 7 năm 2000. Thành tích lớn nhất của họ là giành quyền tham dự World Cup 2006, kỳ World Cup duy nhất của đội tính đến thời điểm hiện tại. Tại giải năm đó, đội thua Bồ Đào Nha và hòa 2 trận trước México, Iran, do đó dừng bước ở vòng bảng. Ngoài ra, Angola cũng đã từng 3 lần lọt vào tứ kết của Cúp bóng đá châu Phi (2008, 20102023).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Angola thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 8 tháng 2 năm 1976 gặp Congo và để thua 2–3. Ngày 26 tháng 6 năm 1977, Cuba trở thành đối thủ ngoài châu Phi đầu tiên của Angola khi hai đội gặp nhau tại Angola, trận đó Angola thắng 1–0.[3] Đội lần đầu tham gia vòng loại World Cup 1986. Họ vượt qua Senegal ở vòng một nhờ thắng loạt sút luân lưu, nhưng dừng bước ở vòng hai sau khi thua Algeria với tổng tỉ số 2–3.

Angola lần đầu tiên góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1996. Họ nằm ở bảng A cùng Nam Phi, Ai CậpCameroon. Angola thua hai trận đầu trước Ai Cập và Nam Phi, nhưng cầm hòa Cameroon 3–3. Kết thúc vòng bảng ở vị trí cuối cùng vì vậy không thể đi tiếp. Đến năm 1998, Angola lần thứ hai liên tiếp tham dự Cúp bóng đá châu Phi nhưng lại tiếp tục bị loại từ vòng bảng sau khi hòa Nam Phi 0–0, hòa Namibia 3–3 và thua Bờ Biển Ngà 2–5.

Sau khi vắng mặt ba kỳ giải liên tiếp, Angola trở lại Cúp bóng đá châu Phi 2006. Họ có được chiến thắng đầu tiên tại giải đấu này khi đánh bại Togo 3–2. Họ cũng hòa 0–0 với CHDC Congo và thua 1–3 trước Cameroon. Thành tích tốt nhất của Angola đến ở giải năm 2008. Họ nằm ở bảng D với Tunisia, Nam Phi và Senegal. Angola lần lượt hòa 1–1 và 0–0 với Nam Phi và Tunisia, rồi đánh bại Senegal 3–1. Ở tứ kết, Angola để thua 1–2 trước nhà vô địch sau đó là Ai Cập.

Angola từng ba lần vô địch Cúp COSAFA vào các năm 1999, 2001 và 2004.[4]

World Cup 2006

[sửa | sửa mã nguồn]

Angola giành vé tham dự World Cup 2006 sau khi chỉ để thua một trận ở vòng loại, vượt qua cả ứng cử viên nặng ký là Nigeria. Khi lựa chọn đội hình, HLV Gonçalves đã tham khảo ý kiến của HLV Chelsea lúc bấy giờ là José Mourinho, người có vợ là người Angola. “Thế hệ vàng” của bóng đá Angola gồm những cái tên như Akwá, João Ricardo, Paulo Figueiredo, Flávio Amado và Jamba được triệu tập dự World Cup. Để chuẩn bị cho giải, Angola đá sáu trận giao hữu với Hàn Quốc, Mauritius, Lesotho, Argentina, Thổ Nhĩ KỳMỹ.

Angola thi đấu trận đầu tiên ở vòng chung kết World Cup gặp Bồ Đào Nha, để thua 0–1 với bàn thắng duy nhất của Pauleta.[5] Ở trận thứ hai, Angola cầm hòa Mexico 0–0 và vẫn còn cơ hội đi tiếp nếu thắng Iran trong trận cuối cùng. Trận đó kết thúc với tỉ số hòa 1–1 sau các bàn thắng của Flávio và Sohrab Bakhtiarizadeh. Angola bị loại khỏi giải khi chỉ thua đúng một trận.[6][7]

Fans of the Angola national football team in Cologne, Germany.
Iran versus Angola during the 2006 FIFA World Cup.

Thất bại ở vòng loại World Cup 2010

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau World Cup 2006, nhiều trụ cột của đội tuyển như Akwá và João Ricardo giã từ sự nghiệp quốc tế. Dù vậy, kỳ vọng về tấm vé tới Nam Phi tham dự World Cup 2010 vẫn rất lớn. Angola được miễn thi đấu vòng một, và ở vòng hai họ nằm cùng bảng 3 với Benin, UgandaNiger. Dù thắng hai trận mở màn, Angola vẫn không thể vào vòng ba khi kém hai điểm so với đội đầu bảng.

Cúp bóng đá châu Phi 2010

[sửa | sửa mã nguồn]

Với tư cách là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Phi 2010, Angola được xếp hạt giống ở bảng A cùng Mali, AlgeriaMalawi. Dưới sự dẫn dắt của HLV Manuel José, ở trận mở màn họ hòa 4–4 trước Mali sau khi dẫn trước 4–0 nhưng để thủng lưới bốn bàn chỉ trong 11 phút cuối trận (bao gồm ba bàn ở phút bù giờ). Họ vực dậy tinh thần bằng chiến thắng 2–0 trước Malawi ở trận thứ hai, rồi cầm hòa Algeria 0–0 để đứng đầu bảng. Tuy nhiên, Angola bị loại ở tứ kết sau khi thua Ghana 0–1, đội sau đó vào tới trận chung kết.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1999; 2001; 2004
Á quân: 2006
Hạng ba: 1998

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến thời điểm hiện tại, đội tuyển Angola mới có một lần tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 2006 với thành tích bị loại ở vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 3 4
Ý 1990 8 2 3 3 8 8
Hoa Kỳ 1994 5 1 2 2 3 4
Pháp 1998 8 4 4 0 12 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 4 1 19 10
Đức 2006 Vòng bảng 23rd 3 0 2 1 1 2 Đội hình 12 7 3 2 15 9
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 11 8
Brasil 2014 6 1 4 1 7 5
Nga 2018 2 0 0 2 1 4
Qatar 2022 8 3 2 3 9 9
Canada México Hoa Kỳ 2026 Đang trong giai đoạn vòng loại 6 1 4 1 4 4
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 1/10 3 0 2 1 1 2 75 28 28 19 92 70

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Angola từng tám lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là ba lần vào tứ kết.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1978
Nigeria 1980
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 1 1
Bờ Biển Ngà 1984 4 2 1 1 7 4
Ai Cập 1986 Không tham dự Không tham dự
Maroc 1988 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 2 4
Algérie 1990 4 1 1 2 5 7
Sénégal 1992 6 0 3 3 3 6
Tunisia 1994 Không tham dự Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 4 6 Đội hình 10 6 2 2 17 8
Burkina Faso 1998 13th 3 0 2 1 5 8 Đội hình 4 2 0 2 4 4
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 8 2 2 4 10 12
Mali 2002 8 4 2 2 12 8
Tunisia 2004 4 1 2 1 7 4
Ai Cập 2006 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 4 5 Đội hình 12 7 3 2 15 9
Ghana 2008 Tứ kết 6th 4 1 2 1 5 4 Đội hình 6 4 1 1 16 5
Angola 2010 5th 4 1 2 1 6 5 Đội hình 6 3 1 2 11 8
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vòng bảng 11th 3 1 1 1 4 5 Đội hình 6 4 0 2 7 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 14th 3 0 1 2 1 4 Đội hình 2 1 0 1 3 3
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 6 1 3 2 5 5
Gabon 2017 6 1 2 3 7 8
Ai Cập 2019 Vòng bảng 18th 3 0 2 1 1 2 Đội hình 6 4 0 2 9 6
Cameroon 2021 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 4 7
Bờ Biển Ngà 2023 Tứ kết 6th 5 3 1 1 9 4 Đội hình 6 2 3 1 6 5
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại 6 4 2 0 7 2
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Tứ kết 10/35 31 7 13 11 39 43 112 54 31 39 158 121
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà
Cổ động viên Angola ở Cologne cổ vũ đội tuyển ở World Cup đầu tiên (2006)

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp LibyaMauritius lần lượt vào các ngày 4 và 9 tháng 9 năm 2025.[8]

Số lần ra sân và bàn thắng được thống kế đến ngày 9 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Mauritius.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Neblú 16 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 45 0 Angola 1° de Agosto
1TM Antonio Dominique 25 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 18 0 Thụy Sĩ Étoile Carouge
1TM Agostinho Calunga 10 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 0 0 Angola Wiliete

2HV Jonathan Buatu 27 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 56 1 Bồ Đào Nha Gil Vicente
2HV Kialonda Gaspar 27 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 44 1 Ý Lecce
2HV Eddie Afonso 7 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 27 0 Angola Petro de Luanda
2HV Antonio Hossi 12 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 24 0 Angola 1° de Agosto
2HV Núrio Fortuna 24 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 23 0 Hy Lạp Volos
2HV Pedro Bondo 16 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 15 1 Bồ Đào Nha Famalicão
2HV Clinton Mata 7 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 15 0 Pháp Lyon
2HV David Carmo 19 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Oviedo
2HV Anderson Cruz 9 tháng 4, 1996 (29 tuổi) 2 0 Angola Petro de Luanda
2HV Luis Caica 31 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 1 0 Angola Interclube

3TV Fredy (captain) 27 tháng 3, 1990 (35 tuổi) 63 4 Thổ Nhĩ Kỳ Bodrum
3TV Show 6 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 57 1 Hoa Kỳ FC Dallas
3TV Maestro 4 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 19 1 Thổ Nhĩ Kỳ Adana Demirspor
3TV Randy Nteka 6 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 13 2 Tây Ban Nha Rayo Vallecano
3TV Beni Mukendi 21 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Vitoria de Guimarães
3TV Beni Jetur 19 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 1 0 Angola Wiliete

4 Zini 3 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 32 8 Hy Lạp AEK Athens
4 Felício Milson 12 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 28 4 Serbia Red Star Belgrade
4 Zito Luvumbo 9 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 25 0 Ý Cagliari
4 Depú 8 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 18 15 Serbia Vojvodina
4 M'Bala Nzola 18 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 10 3 Ý Pisa
4 Manuel Benson 28 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 5 0 Anh Burnley
4 Capita 10 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 2 0 Ba Lan Radomiak

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Landú 8 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 31 0 Angola Kabuscorp 2023 AFCON PRE
TM Edmilson Cambila 16 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Estrela da Amadora 2023 AFCON PRE
TM Emanuel Nsesani 5 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 2 0 Angola 1° de Agosto v.  Lesotho, 12 July 2023
TM Beny Tchissingui 20 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 1 0 Angola Caála v.  Lesotho, 12 July 2023
TM Vicente David Paulo Pedro 14 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 0 0 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
TM Hugo Marques 15 tháng 1, 1986 (40 tuổi) 18 0 Angola Petro de Luanda v.  Ghana, 27 March 2023

HV Antonio Hossi 12 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 8 0 Angola 1° de Agosto 2023 AFCON PRE
HV Nandinho 25 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 7 0 Angola Sagrada Esperança 2023 AFCON PRE
HV Gigli Ndefe 2 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 4 0 Séc Slovan Liberec 2023 AFCON PRE
HV Anderson Lucoqui 6 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 1 0 Đức Hertha Berlin 2023 AFCON PRE
HV Francisco Pedro Bondo 16 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Sporting CP B 2023 AFCON PRE
HV Vidinho 25 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 0 0 Angola Petro de Luanda 2023 AFCON PRE
HV Danilson 6 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 3 0 Angola Interclube v.  CHDC Congo, 17 October 2023
HV Venâncio Kukula 11 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 1 0 Angola Petro de Luanda v.  Iran, 12 September 2023
HV Enoque Paulo Guilherme 30 tháng 12, 1984 (41 tuổi) 7 1 Angola Interclube v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Mindinho 18 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 3 0 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Simão Dianzenza 30 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 3 0 Angola Kabuscorp v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Ruben Aderito 1 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 2 0 Unknown v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Tiago Fota 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 0 Unknown v.  Lesotho, 12 July 2023
HV José Amaldo 28 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 0 0 Unknown v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Yobo Cambuta 14 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 0 0 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
HV Lulas 17 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 1 0 Angola Sagrada Esperança v.  Trung Phi, 17 June 2023
HV Jordy Gaspar 23 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 0 0 Pháp Grenoble v.  Trung Phi, 17 June 2023
HV Pedro Agostinho 21 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 0 0 Angola Petro de Luanda v.  Ghana, 27 March 2023

TV Herenilson 27 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 46 0 Libya Al Ahli 2023 AFCON PRE
TV Mário Balbúrdia 19 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 13 0 Bồ Đào Nha Mafra 2023 AFCON PRE
TV Além 6 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 3 0 Angola Petro de Luanda 2023 AFCON PRE
TV Domingos Andrade 7 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Felgueiras 2023 AFCON PRE
TV Rui Modesto 7 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Thụy Điển AIK 2023 AFCON PRE
TV Antonio Simao Maestro 4 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Benfica B 2023 AFCON PRE
TV Megue 2 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 8 2 Angola Petro de Luanda v.  Iran, 12 September 2023
TV Jorge Arilson 23 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 1 0 Angola Petro de Luanda v.  Iran, 12 September 2023
TV Cesar Cangue Jeremias 3 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 3 1 Unknown v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Lisandro 22 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 3 0 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Moisés Amor 28 tháng 2, 2003 (22 tuổi) 3 1 Unattached v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Muila 25 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 3 0 Angola Ferroviário do Huambo v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Antonio Nzinga Lopes 28 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 3 0 Unattached v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Apado 13 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 3 1 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Alexandre Domingos 14 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 2 0 Angola Petro de Luanda v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Pedro Emanuel Ganga 12 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 2 0 Angola Libolo v.  Lesotho, 12 July 2023
TV Jeronimo Abrao 9 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 Angola Kabuscorp v.  Lesotho, 12 July 2023

M'Bala Nzola 18 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 6 2 Ý Fiorentina 2023 AFCON DEC
24 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 33 2 Thụy Điển Djurgårdens 2023 AFCON PRE
Geraldo 23 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 30 2 Thổ Nhĩ Kỳ Ümraniyespor 2023 AFCON PRE
Hélder Costa 12 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 11 1 Anh Leeds United 2023 AFCON PRE
Lépua 23 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 11 1 Angola Sagrada Esperança 2023 AFCON PRE
Julinho 17 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 9 1 Libya Al Akhdar 2023 AFCON PRE
Fabio Abreu 29 tháng 1, 1993 (32 tuổi) 8 1 Trung Quốc Beijing Guoan 2023 AFCON PRE
Benarfa 25 tháng 1, 2001 (24 tuổi) 4 1 Angola 1° de Agosto 2023 AFCON PRE
Lucas João 4 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 4 1 Trung Quốc Shanghai Port 2023 AFCON PRE
João Batxi 1 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 3 0 Nga Krasnodar 2023 AFCON PRE
Capita 10 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 2 0 Israel Hapoel Jerusalem 2023 AFCON PRE
Anderson Cruz 9 tháng 4, 1996 (29 tuổi) 1 0 Angola Petro de Luanda 2023 AFCON PRE
Ivan Cavaleiro 18 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 0 0 Pháp Lille 2023 AFCON PRE
Emanuel Goncalves 3 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 3 1 Unknown v.  Lesotho, 12 July 2023
Valter Monteiro 8 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 1 0 Angola Sagrada Esperança v.  Lesotho, 12 July 2023
Ary Papel 3 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 50 8 Libya Al Akhdar v.  Trung Phi, 17 June 2023PRE
Nélson da Luz 4 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Vitoria Guimarães v.  Ghana, 27 March 2023

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Angola - List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2018.
  4. ^ "ANGOLA FEDERACAO ANGOLANA DE FUTEBOL". cosafa.com. COSAFA HOUSE. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  5. ^ Brodkin, Jon (ngày 12 tháng 6 năm 2006). "Figo sparkles as Ronaldo's tricks lead to the bench". Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  6. ^ "Mexico 0–0 Angola". BBC. ngày 16 tháng 6 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  7. ^ "Iran 1–1 Angola". BBC. ngày 21 tháng 6 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  8. ^ "Três "portugueses" entre os convocados de Angola para jornada dupla". ojogo.pt. ngày 28 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]