Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Angola

Huy hiệu

Tên khác Palancas Negras
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Angola
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Romeu Filemón
Đội trưởng Gilberto
Ghi bàn nhiều nhất Akwá (38)
Sân nhà 11 tháng 11
Mã FIFA ANG
Xếp hạng FIFA 138 (7.2017)
Cao nhất 45 (7.2000)
Thấp nhất 148 (2.2017)
Hạng Elo 120 (7.6.2017)
Elo cao nhất 50 (9–10.2006)
Elo thấp nhất 106 (10.9.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo 3–2 Angola 
(Brazzaville, CHDC Congo; 8.2.1976)
Trận thắng đậm nhất
Angola  7–1  Swaziland
(Luanda, Angola; 23.4.2000)
Trận thua đậm nhất
Bồ Đào Nha  6–0  Angola
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 23.3.1989)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2006)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2008, 2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Angolana de Futebol) là đội tuyển cấp quốc gia của Angola do Liên đoàn bóng đá Angola quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Angola là trận gặp đội tuyển Cuba vào năm 1977. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết của cúp bóng đá châu Phi (20082010). Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội thua Bồ Đào Nha và hòa 2 trận trước México, Iran, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1999; 2001; 2004
Á quân: 2006
Hạng ba: 1998
Hạng tư: 2000; 2005

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Angola mới một lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, bị loại ở vòng bảng năm 2006.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1982 Không tham dự
là thuộc địa của Bồ Đào Nha
1986 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 24 3 0 2 1 1 2
2010 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến
Canada México Hoa Kỳ 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/22 1 lần
vòng 1
3 0 2 1 1 2

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Angola từng tám lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là hai lần vào tứ kết.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 8
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự
là thuộc địa của Bồ Đào Nha
1982 đến 1974 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 đến 1994 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 13 / 15 3 0 1 2 4 6
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 13 / 15 3 0 2 1 5 8
2000 đến 2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 4 5
Ghana 2008 Tứ kết 5 / 16 4 1 2 1 5 4
Angola 2010 Tứ kết 9 / 15 4 1 2 1 6 5
Ghana Nigeria 2012 Vòng bảng 11 / 16 3 1 1 1 4 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 4
2015 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Vượt qua vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần tứ kết 23 4 10 9 29 37
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà
Cổ động viên Angola ở Cologne cổ vũ đội tuyển ở World Cup đầu tiên (2006)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 10 cầu thủ được lựa chọn cho trận đấu vòng loại CAN 2019 gặp Botswana vào ngày 22 tháng 3 năm 2019.

Số trận và bàn thắng thống kê vào ngày 18 tháng 11 năm 2018, sau trận gặp Burkina Faso.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Landú Mavanga 4 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 34 0 Angola Interclube
1TM Tony Cabaça 23 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 0 0 Angola 1° de Agosto
1TM Ndulo 1 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 1 0 Angola Académica Lobito

2HV Dani Massunguna 1 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 45 1 Angola 1° de Agosto
2HV Bastos Quissanga 23 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 43 2 Ý Lazio
2HV Isaac Correia 25 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 16 0 Angola 1° de Agosto
2HV Buatu Mananga 27 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 15 0 Bồ Đào Nha Rio Ave
2HV Mira 12 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 15 0 Angola Petro de Luanda
2HV Wilson Carmo 29 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 12 0 Angola Petro de Luanda
2HV Eddie Afonso 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 11 0 Angola Petro de Luanda
2HV Paízo 10 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 8 0 Angola 1° de Agosto
2HV Clinton Mata 7 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 8 0 Bỉ Club Brugge
2HV Tó Carneiro 5 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 7 0 Angola Petro de Luanda

3TV Herenilson 26 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 21 0 Angola Petro de Luanda
3TV Stélvio 24 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 10 0 Luxembourg Dudelange
3TV Show 6 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 9 0 Angola 1° de Agosto
3TV José Ganga 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Angola 1° de Agosto

4 Djalma Campos 30 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 45 7 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor
4 24 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 22 2 Bồ Đào Nha Leixões
4 Fredy Kulembé 27 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 20 2 Bồ Đào Nha Belenenses
4 Geraldo 23 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 20 1 Ai Cập Al Ahly
4 Nélson Luz 4 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 9 0 Angola 1° de Agosto
4 Mabululu 10 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 7 4 Angola 1° de Agosto
4 Igor Vetokele 23 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 6 0 Anh Charlton Athletic
4 Chico 17 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 3 0 Angola Bravos do Maquis
4 Wilson Eduardo 8 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga

Recent call-ups[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gerson Barros 27 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 10 0 Angola Petro de Luanda 2018 COSAFA Cup
TM Neblú 16 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 7 0 Angola 1° de Agosto v.  Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2018

HV Mingo Bile 15 tháng 6, 1987 (31 tuổi) 36 1 Angola 1° de Agosto v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
HV Nandinho 25 tháng 5, 1998 (20 tuổi) 7 0 Angola Progresso Sambizanga 2018 COSAFA Cup
HV Mona 26 tháng 7, 1997 (21 tuổi) 4 0 Angola Caála 2018 COSAFA Cup
HV 20 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 4 0 Angola Huíla 2018 COSAFA Cup
HV Depaizo 22 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 4 0 Angola Kabuscorp 2018 COSAFA Cup
HV Lulas 17 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0 Angola Sagrada Esperança 2018 COSAFA Cup
HV Bonifácio Caetano 9 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 1 0 Angola 1° de Agosto 2018 COSAFA Cup

TV Ary Papel 3 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 35 5 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
TV Paty 3 tháng 6, 1990 (28 tuổi) 26 0 Angola Interclube v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
TV Buá 6 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 10 2 Angola 1° de Agosto v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
TV Mário Balbúrdia 19 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 1 0 Angola 1° de Agosto v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
TV Job 29 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 64 7 Angola Petro de Luanda v.  Botswana, 9 tháng 9 năm 2018
TV Carlinhos 19 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 10 0 Angola Petro de Luanda 2018 COSAFA Cup
TV Nandinho 17 tháng 9, 1985 (33 tuổi) 7 0 Angola Kabuscorp 2018 COSAFA Cup
TV Mateus Domingos 20 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 6 0 Angola Petro de Luanda 2018 COSAFA Cup
TV Chiló 23 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 3 0 Angola Progresso Sambizanga 2018 COSAFA Cup
TV Além 6 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 2 0 Angola Progresso Sambizanga 2018 COSAFA Cup
TV Zé Ventura 3 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 2 0 Angola Huíla 2018 COSAFA Cup
TV Pedro Agostinho 30 tháng 7, 2000 (18 tuổi) 2 0 Angola 1° de Agosto 2018 COSAFA Cup

Mateus Galiano (c) 19 tháng 6, 1984 (34 tuổi) 59 12 Bồ Đào Nha Boavista v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
Gelson 13 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 22 11 Bồ Đào Nha Rio Ave v.  Burkina Faso, 18 tháng 11 năm 2018
Yano 8 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 27 3 Angola Progresso Sambizanga v.  Botswana, 9 tháng 9 năm 2018
Kaporal 16 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 5 1 Angola Interclube 2018 COSAFA Cup
Chico Banza 17 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Leixões 2018 COSAFA Cup
Nelito 5 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 2 0 Angola Kabuscorp 2018 COSAFA Cup

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]