Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Angola

Huy hiệu

Tên khác Palancas Negras
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Angola
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Pedro Gonçalves
Đội trưởng Djalma Campos
Thi đấu nhiều nhất Flávio (91)
Ghi bàn nhiều nhất Akwá (38)
Sân nhà Sân vận động 11 tháng 11
Mã FIFA ANG
Xếp hạng FIFA 124 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 45 (7.2000)
Thấp nhất 148 (2.2017)
Hạng Elo 121 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 50 (9–10.2006)
Elo thấp nhất 106 (10.9.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo 3–2 Angola 
(Brazzaville, CHDC Congo; 8.2.1976)
Trận thắng đậm nhất
Angola  7–1  Eswatini
(Luanda, Angola; 23.4.2000)
Trận thua đậm nhất
Bồ Đào Nha  6–0  Angola
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 23.3.1989)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2006)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2008, 2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Angolana de Futebol) là đội tuyển cấp quốc gia của Angola do Liên đoàn bóng đá Angola quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Angola là trận gặp đội tuyển Cuba vào năm 1977. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết của cúp bóng đá châu Phi (20082010). Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội thua Bồ Đào Nha và hòa 2 trận trước México, Iran, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1999; 2001; 2004
Á quân: 2006
Hạng ba: 1998

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Angola mới một lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, bị loại ở vòng bảng năm 2006.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1982 Không tham dự
là thuộc địa của Bồ Đào Nha
1986 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 24 3 0 2 1 1 2
2010 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến
Canada México Hoa Kỳ 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/22 1 lần
vòng 1
3 0 2 1 1 2

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Angola từng tám lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là hai lần vào tứ kết.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 8
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự
là thuộc địa của Bồ Đào Nha
1982 đến 1974 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 đến 1994 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 13 / 15 3 0 1 2 4 6
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 13 / 15 3 0 2 1 5 8
2000 đến 2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 4 5
Ghana 2008 Tứ kết 5 / 16 4 1 2 1 5 4
Angola 2010 Tứ kết 9 / 15 4 1 2 1 6 5
Ghana Nigeria 2012 Vòng bảng 11 / 16 3 1 1 1 4 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 4
2015 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Vòng bảng 18 / 24 3 0 2 1 1 2
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần tứ kết 26 4 12 10 30 39
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà
Cổ động viên Angola ở Cologne cổ vũ đội tuyển ở World Cup đầu tiên (2006)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 23 cầu thủ tham dự vòng loại CAN 2019 gặp CHDC Congo vào tháng 11 năm 2020.

Số trận và bàn thắng thống kê vào ngày 17 tháng 11 năm 2020, sau trận gặp CHDC Congo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM António 25 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 10 0 Angola Petro de Luanda
1TM Hugo Marques 15 tháng 1, 1986 (34 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Farense
1TM Neblú 7 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 7 0 Angola 1° de Agosto
1TM Kadú 30 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Espinho

2HV Bastos 23 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 51 2 Ả Rập Xê Út Al-Ain
2HV Jonathan Buatu 27 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 16 0 Bỉ Sint Truiden
2HV Paízo 10 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 15 0 Angola 1° de Agosto
2HV Diógenes João 1 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 9 0 Angola Petro de Luanda
2HV Wilson 29 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 7 1 Angola Petro de Luanda
2HV Núrio Fortuna 24 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 5 0 Bỉ Gent
2HV Bruno Gaspar 21 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
2HV 20 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 3 0 Angola Petro de Luanda
2HV Anderson Lucoqui 6 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 1 0 Đức Arminia Bielefeld
2HV Inácio Miguel 12 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 1 0 România U Cluj
2HV Jonás Ramalho 10 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Girona

3TV Herenilson 26 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 32 0 Angola Petro de Luanda
3TV Fredy 27 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 28 2 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor
3TV Show 6 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 19 0 Bồ Đào Nha Boavista
3TV Edgar André 28 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Sion
3TV Estrela 22 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do

4 Mateus 19 tháng 6, 1984 (36 tuổi) 69 14 Bồ Đào Nha Penafiel
4 Ary Papel 3 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 38 5 Cầu thủ tự do
4 Gelson Dala 13 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 30 12 Bồ Đào Nha Rio Ave
4 Geraldo 23 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 28 2 Ai Cập Al Ahly
4 24 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 27 2 Cộng hòa Síp Pafos
4 Mabululu 10 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 15 5 Angola 1° de Agosto
4 Fábio Abreu 29 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 6 1 Ả Rập Xê Út Al-Batin
4 Milson 12 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Maritimo B
4 Zini 3 tháng 7, 2002 (18 tuổi) 0 0 Angola 1° de Agosto

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV William Salomão 25 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Pedras Rubras v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020

TV Panzu Ernesto 3 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 1 0 Đức Hertha Berlin II v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020

Zito Luvumbo 9 tháng 3, 2002 (18 tuổi) 3 0 Ý Cagliari v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020
Jérémie Bela 4 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 1 0 Anh Birmingham City v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020
Elliot Simoes 20 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 1 0 Anh Barnsley v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020
Capita 10 tháng 1, 2002 (18 tuổi) 0 0 Bỉ Excel Mouscron v.  Mozambique, 13 tháng 10 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]