Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola
![]() | |||
| Biệt danh | Palancas Negras | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Angola | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Pedro Gonçalves | ||
| Đội trưởng | Djalma Campos | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Flávio (91) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Akwá (38) | ||
| Sân nhà | Sân vận động 11 tháng 11 | ||
| Mã FIFA | ANG | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 89 | ||
| Cao nhất | 45 (7.2000) | ||
| Thấp nhất | 148 (2.2017) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 101 | ||
| Cao nhất | 50 (9–10.2006) | ||
| Thấp nhất | 106 (10.9.2014) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Brazzaville, CHDC Congo; 8.2.1976) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Angola (Luanda, Angola; 23.4.2000) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Bồ Đào Nha (Lisboa, Bồ Đào Nha; 23.3.1989) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2006) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 9 (Lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2008, 2010, 2023) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Angolana de Futebol) là đội tuyển đại diện cho Angola trong các giải bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Angola. Đội có biệt danh là Palancas Negras (Linh dương Sable đen) và là thành viên của cả FIFA lẫn Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Angola là trận gặp đội tuyển Cuba vào năm 1977. Angola từng đạt thứ hạng FIFA cao nhất là hạng 45 vào tháng 7 năm 2000. Thành tích lớn nhất của họ là giành quyền tham dự World Cup 2006, kỳ World Cup duy nhất của đội tính đến thời điểm hiện tại. Tại giải năm đó, đội thua Bồ Đào Nha và hòa 2 trận trước México, Iran, do đó dừng bước ở vòng bảng. Ngoài ra, Angola cũng đã từng 3 lần lọt vào tứ kết của Cúp bóng đá châu Phi (2008, 2010 và 2023).
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Angola thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 8 tháng 2 năm 1976 gặp Congo và để thua 2–3. Ngày 26 tháng 6 năm 1977, Cuba trở thành đối thủ ngoài châu Phi đầu tiên của Angola khi hai đội gặp nhau tại Angola, trận đó Angola thắng 1–0.[3] Đội lần đầu tham gia vòng loại World Cup 1986. Họ vượt qua Senegal ở vòng một nhờ thắng loạt sút luân lưu, nhưng dừng bước ở vòng hai sau khi thua Algeria với tổng tỉ số 2–3.
Angola lần đầu tiên góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1996. Họ nằm ở bảng A cùng Nam Phi, Ai Cập và Cameroon. Angola thua hai trận đầu trước Ai Cập và Nam Phi, nhưng cầm hòa Cameroon 3–3. Kết thúc vòng bảng ở vị trí cuối cùng vì vậy không thể đi tiếp. Đến năm 1998, Angola lần thứ hai liên tiếp tham dự Cúp bóng đá châu Phi nhưng lại tiếp tục bị loại từ vòng bảng sau khi hòa Nam Phi 0–0, hòa Namibia 3–3 và thua Bờ Biển Ngà 2–5.
Sau khi vắng mặt ba kỳ giải liên tiếp, Angola trở lại Cúp bóng đá châu Phi 2006. Họ có được chiến thắng đầu tiên tại giải đấu này khi đánh bại Togo 3–2. Họ cũng hòa 0–0 với CHDC Congo và thua 1–3 trước Cameroon. Thành tích tốt nhất của Angola đến ở giải năm 2008. Họ nằm ở bảng D với Tunisia, Nam Phi và Senegal. Angola lần lượt hòa 1–1 và 0–0 với Nam Phi và Tunisia, rồi đánh bại Senegal 3–1. Ở tứ kết, Angola để thua 1–2 trước nhà vô địch sau đó là Ai Cập.
Angola từng ba lần vô địch Cúp COSAFA vào các năm 1999, 2001 và 2004.[4]
World Cup 2006
[sửa | sửa mã nguồn]Angola giành vé tham dự World Cup 2006 sau khi chỉ để thua một trận ở vòng loại, vượt qua cả ứng cử viên nặng ký là Nigeria. Khi lựa chọn đội hình, HLV Gonçalves đã tham khảo ý kiến của HLV Chelsea lúc bấy giờ là José Mourinho, người có vợ là người Angola. “Thế hệ vàng” của bóng đá Angola gồm những cái tên như Akwá, João Ricardo, Paulo Figueiredo, Flávio Amado và Jamba được triệu tập dự World Cup. Để chuẩn bị cho giải, Angola đá sáu trận giao hữu với Hàn Quốc, Mauritius, Lesotho, Argentina, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ.
Angola thi đấu trận đầu tiên ở vòng chung kết World Cup gặp Bồ Đào Nha, để thua 0–1 với bàn thắng duy nhất của Pauleta.[5] Ở trận thứ hai, Angola cầm hòa Mexico 0–0 và vẫn còn cơ hội đi tiếp nếu thắng Iran trong trận cuối cùng. Trận đó kết thúc với tỉ số hòa 1–1 sau các bàn thắng của Flávio và Sohrab Bakhtiarizadeh. Angola bị loại khỏi giải khi chỉ thua đúng một trận.[6][7]


Thất bại ở vòng loại World Cup 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Sau World Cup 2006, nhiều trụ cột của đội tuyển như Akwá và João Ricardo giã từ sự nghiệp quốc tế. Dù vậy, kỳ vọng về tấm vé tới Nam Phi tham dự World Cup 2010 vẫn rất lớn. Angola được miễn thi đấu vòng một, và ở vòng hai họ nằm cùng bảng 3 với Benin, Uganda và Niger. Dù thắng hai trận mở màn, Angola vẫn không thể vào vòng ba khi kém hai điểm so với đội đầu bảng.
Cúp bóng đá châu Phi 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Với tư cách là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Phi 2010, Angola được xếp hạt giống ở bảng A cùng Mali, Algeria và Malawi. Dưới sự dẫn dắt của HLV Manuel José, ở trận mở màn họ hòa 4–4 trước Mali sau khi dẫn trước 4–0 nhưng để thủng lưới bốn bàn chỉ trong 11 phút cuối trận (bao gồm ba bàn ở phút bù giờ). Họ vực dậy tinh thần bằng chiến thắng 2–0 trước Malawi ở trận thứ hai, rồi cầm hòa Algeria 0–0 để đứng đầu bảng. Tuy nhiên, Angola bị loại ở tứ kết sau khi thua Ghana 0–1, đội sau đó vào tới trận chung kết.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến thời điểm hiện tại, đội tuyển Angola mới có một lần tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 2006 với thành tích bị loại ở vòng bảng.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | ||||||||||
| 8 | 2 | 3 | 3 | 8 | 8 | |||||||||||
| 5 | 1 | 2 | 2 | 3 | 4 | |||||||||||
| 8 | 4 | 4 | 0 | 12 | 5 | |||||||||||
| 10 | 5 | 4 | 1 | 19 | 10 | |||||||||||
| Vòng bảng | 23rd | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | 12 | 7 | 3 | 2 | 15 | 9 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 8 | ||||||||||
| 6 | 1 | 4 | 1 | 7 | 5 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 9 | 9 | |||||||||||
| Đang trong giai đoạn vòng loại | 6 | 1 | 4 | 1 | 4 | 4 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/10 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | — | 75 | 28 | 28 | 19 | 92 | 70 | |
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]Angola từng tám lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là ba lần vào tứ kết.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 4 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 0 | 2 | 2 | 4 | ||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 7 | |||||||||||
| 6 | 0 | 3 | 3 | 3 | 6 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 10 | 6 | 2 | 2 | 17 | 8 | ||
| 13th | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 8 | Đội hình | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 4 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 2 | 4 | 10 | 12 | ||||||||||
| 8 | 4 | 2 | 2 | 12 | 8 | |||||||||||
| 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 4 | |||||||||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 5 | Đội hình | 12 | 7 | 3 | 2 | 15 | 9 | ||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 5 | ||
| 5th | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 5 | Đội hình | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 8 | |||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | ||
| 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | Đội hình | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 3 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 8 | |||||||||||
| Vòng bảng | 18th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 0 | 2 | 9 | 6 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 7 | ||||||||||
| Tứ kết | 6th | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 4 | Đội hình | 6 | 2 | 3 | 1 | 6 | 5 | ||
| Vượt qua vòng loại | 6 | 4 | 2 | 0 | 7 | 2 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 10/35 | 31 | 7 | 13 | 11 | 39 | 43 | — | 112 | 54 | 31 | 39 | 158 | 121 | |
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
- ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Libya và Mauritius lần lượt vào các ngày 4 và 9 tháng 9 năm 2025.[8]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kế đến ngày 9 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Mauritius.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Neblú | 16 tháng 12, 1993 | 45 | 0 | ||
| TM | Antonio Dominique | 25 tháng 7, 1994 | 18 | 0 | ||
| TM | Agostinho Calunga | 10 tháng 7, 1998 | 0 | 0 | ||
| HV | Jonathan Buatu | 27 tháng 9, 1993 | 56 | 1 | ||
| HV | Kialonda Gaspar | 27 tháng 9, 1997 | 44 | 1 | ||
| HV | Eddie Afonso | 7 tháng 3, 1994 | 27 | 0 | ||
| HV | Antonio Hossi | 12 tháng 6, 2001 | 24 | 0 | ||
| HV | Núrio Fortuna | 24 tháng 3, 1995 | 23 | 0 | ||
| HV | Pedro Bondo | 16 tháng 11, 2004 | 15 | 1 | ||
| HV | Clinton Mata | 7 tháng 11, 1992 | 15 | 0 | ||
| HV | David Carmo | 19 tháng 7, 1999 | 12 | 0 | ||
| HV | Anderson Cruz | 9 tháng 4, 1996 | 2 | 0 | ||
| HV | Luis Caica | 31 tháng 7, 2005 | 1 | 0 | ||
| TV | Fredy (captain) | 27 tháng 3, 1990 | 63 | 4 | ||
| TV | Show | 6 tháng 3, 1999 | 57 | 1 | ||
| TV | Maestro | 4 tháng 8, 2003 | 19 | 1 | ||
| TV | Randy Nteka | 6 tháng 12, 1997 | 13 | 2 | ||
| TV | Beni Mukendi | 21 tháng 5, 2002 | 4 | 0 | ||
| TV | Beni Jetur | 19 tháng 4, 2005 | 1 | 0 | ||
| TĐ | Zini | 3 tháng 7, 2002 | 32 | 8 | ||
| TĐ | Felício Milson | 12 tháng 10, 1999 | 28 | 4 | ||
| TĐ | Zito Luvumbo | 9 tháng 3, 2002 | 25 | 0 | ||
| TĐ | Depú | 8 tháng 1, 2000 | 18 | 15 | ||
| TĐ | M'Bala Nzola | 18 tháng 8, 1996 | 10 | 3 | ||
| TĐ | Manuel Benson | 28 tháng 3, 1997 | 5 | 0 | ||
| TĐ | Capita | 10 tháng 1, 2002 | 2 | 0 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Landú | 8 tháng 7, 1999 | 31 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TM | Edmilson Cambila | 16 tháng 5, 2002 | 0 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TM | Emanuel Nsesani | 5 tháng 11, 2000 | 2 | 0 | v. | |
| TM | Beny Tchissingui | 20 tháng 2, 2000 | 1 | 0 | v. | |
| TM | Vicente David Paulo Pedro | 14 tháng 10, 2003 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Hugo Marques | 15 tháng 1, 1986 | 18 | 0 | v. | |
| HV | Antonio Hossi | 12 tháng 6, 2001 | 8 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Nandinho | 25 tháng 5, 1998 | 7 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Gigli Ndefe | 2 tháng 3, 1994 | 4 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Anderson Lucoqui | 6 tháng 7, 1997 | 1 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Francisco Pedro Bondo | 16 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Vidinho | 25 tháng 2, 1998 | 0 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| HV | Danilson | 6 tháng 7, 1999 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Venâncio Kukula | 11 tháng 6, 1995 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Enoque Paulo Guilherme | 30 tháng 12, 1984 | 7 | 1 | v. | |
| HV | Mindinho | 18 tháng 11, 2004 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Simão Dianzenza | 30 tháng 12, 1999 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Ruben Aderito | 1 tháng 1, 2000 | 2 | 0 | Unknown | v. |
| HV | Tiago Fota | 28 tháng 11, 2003 | 1 | 0 | Unknown | v. |
| HV | José Amaldo | 28 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | Unknown | v. |
| HV | Yobo Cambuta | 14 tháng 4, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Lulas | 17 tháng 5, 1996 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Jordy Gaspar | 23 tháng 4, 1997 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Pedro Agostinho | 21 tháng 7, 2003 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Herenilson | 27 tháng 8, 1996 | 46 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Mário Balbúrdia | 19 tháng 8, 1997 | 13 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Além | 6 tháng 12, 1997 | 3 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Domingos Andrade | 7 tháng 5, 2003 | 2 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Rui Modesto | 7 tháng 9, 1999 | 2 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Antonio Simao Maestro | 4 tháng 8, 2003 | 2 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TV | Megue | 2 tháng 12, 1996 | 8 | 2 | v. | |
| TV | Jorge Arilson | 23 tháng 5, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Cesar Cangue Jeremias | 3 tháng 9, 2003 | 3 | 1 | Unknown | v. |
| TV | Lisandro | 22 tháng 6, 2003 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Moisés Amor | 28 tháng 2, 2003 | 3 | 1 | Unattached | v. |
| TV | Muila | 25 tháng 4, 2000 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Antonio Nzinga Lopes | 28 tháng 11, 2000 | 3 | 0 | Unattached | v. |
| TV | Apado | 13 tháng 5, 2004 | 3 | 1 | v. | |
| TV | Alexandre Domingos | 14 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Pedro Emanuel Ganga | 12 tháng 8, 2000 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Jeronimo Abrao | 9 tháng 1, 2002 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | M'Bala Nzola | 18 tháng 8, 1996 | 6 | 2 | 2023 AFCON DEC | |
| TĐ | Vá | 24 tháng 4, 1998 | 33 | 2 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Geraldo | 23 tháng 11, 1991 | 30 | 2 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Hélder Costa | 12 tháng 1, 1994 | 11 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Lépua | 23 tháng 12, 1999 | 11 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Julinho | 17 tháng 5, 1999 | 9 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Fabio Abreu | 29 tháng 1, 1993 | 8 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Benarfa | 25 tháng 1, 2001 | 4 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Lucas João | 4 tháng 9, 1993 | 4 | 1 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | João Batxi | 1 tháng 5, 1998 | 3 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Capita | 10 tháng 1, 2002 | 2 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Anderson Cruz | 9 tháng 4, 1996 | 1 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Ivan Cavaleiro | 18 tháng 10, 1993 | 0 | 0 | 2023 AFCON PRE | |
| TĐ | Emanuel Goncalves | 3 tháng 9, 2000 | 3 | 1 | Unknown | v. |
| TĐ | Valter Monteiro | 8 tháng 11, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Ary Papel | 3 tháng 3, 1994 | 50 | 8 | v. | |
| TĐ | Nélson da Luz | 4 tháng 2, 1998 | 11 | 0 | v. | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Angola - List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2018.
- ^ "ANGOLA FEDERACAO ANGOLANA DE FUTEBOL". cosafa.com. COSAFA HOUSE. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- ^ Brodkin, Jon (ngày 12 tháng 6 năm 2006). "Figo sparkles as Ronaldo's tricks lead to the bench". Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Mexico 0–0 Angola". BBC. ngày 16 tháng 6 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Iran 1–1 Angola". BBC. ngày 21 tháng 6 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Três "portugueses" entre os convocados de Angola para jornada dupla". ojogo.pt. ngày 28 tháng 8 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Angola[liên kết hỏng] trên trang chủ của FIFA
