Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Argentina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLa Albiceleste
(Trắng và xanh da trời;
tiếng Anh: The White and Sky Blues)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Argentina (AFA)
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngLionel Scaloni
Đội trưởngLionel Messi
Thi đấu nhiều nhấtLionel Messi (162)
Ghi bàn nhiều nhấtLionel Messi (86)
Sân nhàSân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti
Mã FIFAARG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 3 Tăng 1 (23 tháng 6 năm 2022)[1]
Cao nhất1 (3.2007, 10.2007–6.2008, 7.2015–10.2015, 4.2016–4.2017)
Thấp nhất24 (8.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 3 Tăng 4 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất1 (29 lần từ năm 1902 đến năm 2016)
Thấp nhất26 (6.1990)
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901 (1901-05-16))[note 1][3]
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942 (1942-01-22))
Trận thua đậm nhất
 Brasil 6–1 Argentina 
(Maracanã , Brasil ; 15 tháng 6, 1958 (1958-06-15))
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009 (2009-04-01))
 Tây Ban Nha 6–1 Argentina 
(Madrid, Tây Ban Nha; 27 tháng 3, 2018 (2018-03-27))
Giải thế giới
Sồ lần tham dự18 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1978, 1986)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự42 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1921, 1925, 1927, 1929, 1937, 1941, 1945, 1946, 1947, 1955, 1957, 1959, 1991, 1993, 2021)
Giải vô địch bóng đá Liên châu Mỹ
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1960)
Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1993)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1992)
Thành tích huy chương
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam[4]
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Amsterdam 1928 Đồng đội
Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 1964
Passarella world cup.jpg
Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 2018

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina (tiếng Tây Ban Nha:Selección de fútbol de Argentina; tiếng Anh:Argentina national football team) là đội tuyển bóng đá thuộc bảo hộ của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Argentina đã 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 15 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, Argentina từng giành tấm huy chương bạc của Thế vận hội Mùa hè 1928 tại Amsterdam,Hà Lan và 5 tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao liên Mỹ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay[note 1] tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930 và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina với Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất thủ với tỷ số 0–1 trước chính Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978 và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ Copa América tới 15 lần (cùng với Uruguay) trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 19451946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã lên ngôi 2 lần, ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

1901
1911–1974
1930
1975
1978
1982
1986
1990
1994
1998
1999
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014
2015

Sân khách[sửa | sửa mã nguồn]

1919 [7]
1958 [8]
1978
1982
1986
1994
1998
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ Giai đoạn
Đức Adidas 1973–1979
Pháp Le Coq Sportif 1980–1989
Đức Adidas 1990–1998
Anh Reebok 1999–2001
Đức Adidas 2001–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ / Cúp bóng đá Nam Mỹ

Cúp Liên đoàn các châu lục

Thế vận hội Mùa hè

  • 2 Huy chương bạc (1): 1928

Đại hội Thể thao liên Mỹ

Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục

  • 1 Vô địch (1): 1993

Giao hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [10] B Bt Bb
Uruguay 1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
1938 Bỏ cuộc
1950
1954
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
Chile 1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Anh 1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
Argentina 1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
México 1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
Ý 1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
Pháp 1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
Brasil 2014 Á quân 7 5 1 1 8 4
Nga 2018 Vòng 2 4 1 1 2 6 9
Qatar 2022 Vượt qua vòng loại
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng 18/22
2 lần: Vô địch
81 43 15 23 137 93

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [10] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
Ả Rập Xê Út 1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
Đức 2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
2017
Tổng 3/10
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2021, đội tuyển Argentina đã 15 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 5 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Argentina 1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
Uruguay1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
Brasil 1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
Chile 1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
Argentina 1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
Brasil 1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
Uruguay 1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
Argentina 1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
Chile 1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
Peru 1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
Peru 1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
Argentina 1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
1939 Bỏ cuộc
Chile 1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
Uruguay 1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
Chile 1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
Argentina 1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
Ecuador 1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
1949 Bỏ cuộc
1953
Chile 1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
Uruguay1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
Peru 1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
Argentina 1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
Ecuador 1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
Bolivia 1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
Uruguay 1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
Argentina 1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
Brasil 1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
Chile 1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
Ecuador 1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
Uruguay 1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
Bolivia 1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
Paraguay 1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
2001 Bỏ cuộc
Peru 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
Venezuela 2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
Argentina 2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
Chile 2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
Hoa Kỳ 2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
Brasil 2019 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Brasil 2021 Vô địch 1st 7 5 2 0 12 3
Ecuador 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 15 lần
vô địch
44/47 202 127 42 33 474 182

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
1924
Hà Lan 1928 Huy chương bạc 2nd 5 3 1 1 25 7
1936 Không tham dự
1948
1952
1956
Ý 1960 Tứ kết 7th 3 2 0 1 6 4
Nhật Bản 1964 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 3 4
1968 Không vượt qua vòng loại
1972
1976
1980 Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
1984 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 5
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
4/19 14 6 3 5 38 20

Đại hội Thể thao liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Đại hội Thể thao liên Mỹ
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Argentina 1951 Huy chương vàng 1st 4 4 0 0 16 2
México 1955 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 23 7
Hoa Kỳ 1959 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 20 4
Brasil 1963 Huy chương bạc 2nd 4 2 2 0 11 3
Canada 1967 Vòng sơ loại 5th 3 1 1 1 7 3
Colombia 1971 Huy chương vàng 1st 8 6 2 0 13 4
México 1975 Huy chương đồng 3rd 6 5 1 0 19 1
Puerto Rico 1979 Huy chương đồng 3rd 5 4 1 0 9 0
Venezuela 1983 Vòng sơ loại 5th 2 0 0 2 0 4
Hoa Kỳ 1987 Huy chương đồng 3rd 5 3 1 1 11 3
1991 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1995 Huy chương vàng 1st 6 4 2 0 10 4
Tổng cộng 5 lần huy
chương vàng
11/12 55 39 12 4 139 35

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 29 cầu thủ được triệu tập cho trận siêu cúp Finalissima 2022 với Ý và trận giao hữu gặp Estonia vào tháng 6 năm 2022.[11]
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 5 tháng 6 năm 2022, sau trận với Estonia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Franco Armani 16 tháng 10, 1986 (35 tuổi) 18 0 Argentina River Plate
12 1TM Gerónimo Rulli 20 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Villarreal
23 1TM Juan Musso 6 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 2 0 Ý Atalanta

2 2HV Juan Foyth 12 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 15 0 Tây Ban Nha Villarreal
3 2HV Nicolás Tagliafico 31 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 40 0 Hà Lan Ajax
4 2HV Gonzalo Montiel 1 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 16 0 Tây Ban Nha Sevilla
6 2HV Germán Pezzella 27 tháng 6, 1991 (31 tuổi) 30 2 Tây Ban Nha Betis
8 2HV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (30 tuổi) 42 0 Tây Ban Nha Sevilla
13 2HV Cristian Romero 27 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 11 1 Anh Tottenham Hotspur
16 2HV Lisandro Martínez 18 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 7 0 Hà Lan Ajax
24 2HV Nehuén Pérez 24 tháng 6, 2000 (22 tuổi) 0 0 Ý Udinese
25 2HV Marcos Senesi 10 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 1 0 Hà Lan Feyenoord
26 2HV Nahuel Molina 6 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 17 0 Ý Udinese

5 3TV Alexis Mac Allister 24 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 5 0 Anh Brighton & Hove Albion
7 3TV Rodrigo De Paul 24 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 41 2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
11 3TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (34 tuổi) 122 25 Pháp Paris Saint-Germain
14 3TV Exequiel Palacios 5 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 20 0 Đức Bayer Leverkusen
15 3TV Nicolás González 6 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 21 3 Ý Fiorentina
17 3TV Alejandro Gómez 15 tháng 2, 1988 (34 tuổi) 14 3 Tây Ban Nha Sevilla
18 3TV Guido Rodríguez 12 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 24 1 Tây Ban Nha Betis
20 3TV Giovani Lo Celso 9 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 39 2 Tây Ban Nha Villarreal

9 4 Julián Álvarez 31 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 9 1 Argentina River Plate
10 4 Lionel Messi (đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (35 tuổi) 162 86 Pháp Paris Saint-Germain
19 4 Joaquín Correa 13 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 17 3 Ý Internazionale
21 4 Paulo Dybala 15 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 34 3 Ý Juventus
22 4 Lautaro Martínez 22 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 38 20 Ý Internazionale

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Emiliano Martínez 2 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 17 0 Anh Aston Villa v.  Ý, 1 June 2022 (2022 Finalissima)
TM Esteban Andrada 26 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 4 0 México Monterrey v.  Venezuela, 24 March 2022 PRE
TM Federico Gomes Gerth 5 tháng 3, 2004 (18 tuổi) 0 0 Argentina Tigre v.  Uruguay, 12 November 2021
TM Agustín Rossi 21 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Argentina Boca Juniors v.  Bolivia, 9 September 2021
TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (34 tuổi) 8 0 Bồ Đào Nha Porto v.  Brasil, 10 July 2021 INJ

HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (34 tuổi) 91 4 Bồ Đào Nha Benfica v.  Ý, 1 June 2022 (2022 Finalissima)
HV Lucas Martínez Quarta 10 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 11 0 Ý Fiorentina 2022 Finalissima PRE
HV Franco Carboni 4 tháng 4, 2003 (19 tuổi) 0 0 Ý Internazionale v.  Ecuador, 29 March 2022
HV Gastón Ávila 30 tháng 8, 2001 (20 tuổi) 0 0 Argentina Boca Juniors v.  Uruguay, 12 November 2021
HV Facundo Medina 28 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 2 0 Pháp Lens v.  Uruguay, 10 October 2021

TV Leandro Paredes 29 tháng 6, 1994 (28 tuổi) 44 4 Pháp Paris Saint-Germain 2022 Finalissima PRE
TV Nicolás Domínguez 28 tháng 6, 1998 (24 tuổi) 11 1 Ý Bologna 2022 Finalissima PRE
TV Lucas Ocampos 11 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 10 2 Tây Ban Nha Sevilla 2022 Finalissima PRE
TV Emiliano Buendía 25 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 1 0 Anh Aston Villa 2022 Finalissima PRE
TV Manuel Lanzini 15 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 5 1 Anh West Ham United v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Valentín Carboni 5 tháng 3, 2005 (17 tuổi) 0 0 Ý Internazionale U19 v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Tiago Geralnik 31 tháng 3, 2003 (19 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Villarreal B v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Nicolás Paz 8 tháng 9, 2004 (17 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Real Madrid B v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Luka Romero 18 tháng 11, 2004 (17 tuổi) 0 0 Ý Lazio v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Matías Soulé 15 tháng 4, 2003 (19 tuổi) 0 0 Ý Juventus v.  Ecuador, 29 March 2022
TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 19 2 Ý Udinese v.  Venezuela, 24 March 2022 PRE
TV Maximiliano Meza 15 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 11 0 México Monterrey v.  Colombia, 1 February 2022
TV Thiago Almada 26 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Uruguay, 12 November 2021
TV Enzo Fernández 17 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 0 0 Argentina River Plate v.  Uruguay, 12 November 2021
TV Cristian Medina 1 tháng 6, 2002 (20 tuổi) 0 0 Argentina Boca Juniors v.  Uruguay, 12 November 2021
TV Santiago Simón 13 tháng 6, 2002 (20 tuổi) 0 0 Argentina River Plate v.  Uruguay, 12 November 2021

Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 21 3 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Ý, 1 June 2022 (2022 Finalissima)
Lucas Alario 8 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 9 3 Đức Bayer Leverkusen 2022 Finalissima PRE
Lucas Boyé 28 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Elche v.  Ecuador, 29 March 2022
Alejandro Garnacho 1 tháng 7, 2004 (18 tuổi) 0 0 Anh Manchester United v.  Ecuador, 29 March 2022
Giovanni Simeone 5 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 5 1 Ý Hellas Verona v.  Venezuela, 24 March 2022 PRE
Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 101 41 Retired v.  Brasil, 10 July 2021 RET

Ghi chú:

  • SUS Bị treo giò.
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • RET Từ giã đội tuyển.
  • PRE Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lionel Messi là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 162 trận, đồng thời là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 86 bàn.

Tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2022, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Lionel Messi 2005– 162 86
2 Javier Mascherano 2003–2018 147 3
3 Javier Zanetti 1994–2011 143 4
4 Ángel Di María 2008– 122 25
5 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
6 Diego Simeone 1988–2002 106 11
7 Sergio Agüero 2006–2021 101 41
8 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
9 Sergio Romero 2009–2018 96 0
10 Diego Maradona 1977–1994 91 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2022, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Lionel Messi 86 162 0.53 2005–
2 Gabriel Batistuta 54 77 0.7 1991–2002
3 Sergio Agüero 41 101 0.41 2006–2021
4 Hernán Crespo 35 64 0.55 1995–2007
5 Diego Maradona 34 91 0.37 1977–1994
6 Gonzalo Higuaín 31 75 0.41 2009–2018
7 Ángel Di María 25 122 0.2 2008–
8 Luis Artime 24 25 0.96 1961–1967
9 Leopoldo Luque 22 45 0.49 1975–1981
Daniel Passarella 22 70 0.31 1976–1986

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên
1924–25 Argentina Ángel Vázquez
1927–28 Argentina José Lago Millán
1928–29 Argentina Francisco Olazar
1929–30 Argentina Francisco Olazar
1930-1934 Argentina Juan J. Tramutola
1934 Ý Felipe Pascucci
1934–37 Argentina Manuel Seoane
1937–39 Argentina Ángel Fernández Roca
1939–60 Argentina Guillermo Stábile
1960–61 Argentina Victorio Spinetto
1962–63 Argentina Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963 Argentina Alejandro Galán
1963–64 Argentina Horacio Torres
1964–68 Argentina José María Minella
1968 Ý Argentina Renato Cesarini
1968–69 Argentina Humberto Maschio
1969 Argentina Adolfo Pedernera
1969–72 Argentina Juan José Pizzuti
1972–74 Argentina Omar Sívori
1974 Argentina Vladislao Cap
1974–83 Argentina César Luis Menotti
1983–90 Argentina Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94 Argentina Alfio Basile
1994–98 Argentina Daniel Passarella
1998–04 Argentina Marcelo Bielsa
2004–06 Argentina José Pékerman
2006–08 Argentina Alfio Basile
2008–10 Argentina Diego Maradona
2010–11 Argentina Sergio Batista
2011–14 Argentina Alejandro Sabella
2014–16 Argentina Gerardo Martino
2016–17 Argentina Edgardo Bauza
2017–2018 Argentina Jorge Sampaoli
2018– Argentina Lionel Scaloni

Ghi chú và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Có phiên bản nêu rằng đội đụng độ Argentina thực chất là Albion F.C..[5][6]
  2. ^ a b Đã tổ chức bởi ArgentinaUruguay Associations
  3. ^ a b Đã tổ chức bởi BrasilArgentina Associations
  4. ^ Đã tổ chức bởi Liên đoàn Brasil
  5. ^ Đã tổ chức bởi Kirin Company của Nhật Bản

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập 23 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ Pelayes, Héctor Darío (ngày 24 tháng 9 năm 2010). “Argentina-Uruguay Matches 1902–2009”. RSSSF. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010.
  4. ^ After 1988, the tournament has been restricted to squads with no more than 3 players over the age of 23, and these matches are not regarded as part of the national team's record, nor are caps awarded.
  5. ^ "Historia del Fútbol Uruguayo" at Deportes en Uruguay”. Deportesenuruguay.eluruguayo.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ "Reasons for excluding or including full "A" internationals (1901–1910) at IFFHS”. Iffhs.de. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  8. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ “Copa Julio Roca at RSSSF”. Rsssf.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  10. ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  11. ^ “Lista de convocados para la triple fecha de Eliminatorias” (bằng tiếng Tây Ban Nha). AFA. ngày 23 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  12. ^ cbssports.com (5 tháng 9 năm 2021). “Brazil-Argentina suspended as health officials storm field to confront Argentine players over COVID protocols”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch thế giới
1978
Kế nhiệm:
 Ý
Tiền nhiệm:
 Ý
Vô địch thế giới
1986
Kế nhiệm:
 Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Cúp Confederations
1992
Kế nhiệm:
 Đan Mạch
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1921
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1925
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1927; 1929
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1937
Kế nhiệm:
 Peru
Tiền nhiệm:
 Peru
Vô địch Nam Mỹ
1941
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1945; 1946; 1947
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1955
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1957; 1959
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1991; 1993
Kế nhiệm:
 Brasil