Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Argentina

Huy hiệu

Tên khác Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina
(Asociación del Fútbol Argentino)
Huấn luyện viên Gerardo Martino (2014)
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Javier Zanetti (138)
Ghi bàn nhiều nhất Gabriel Batistuta (56)
Sân nhà El Monumental
Xếp hạng FIFA 1 (7.2015)
Cao nhất 1 (3.2007, 7.2015)
Thấp nhất 24 (8.1996)
Hạng Elo 3 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (16.10.1926)
Elo thấp nhất 28 (6.1990)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Uruguay  2–3  Argentina
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901)
Trận thắng đậm nhất
Argentina  12–0  Ecuador
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)
Trận thua đậm nhất
Tiệp Khắc  6–1  Argentina
(Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6, 1958)
Uruguay  5–0  Argentina
(Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12, 1959)
Argentina  0–5  Colombia
(Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9, 1993)
Bolivia  6–1  Argentina
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009)

Copa América
Số lần tham dự 38 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1921, 1925, 1927,
1929, 1937, 1941, 1945,
1946, 1947, 1955, 1957,
1959, 19911993
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Gold medal – first place Athens 2004 Đồng đội
Gold medal – first place Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Silver medal – second place Amsterdam 1928 Đồng đội
Silver medal – second place Atlanta 1996 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina, còn có biệt danh là "Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athen (Hy Lạp), 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc và 6 tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay được tổ chức tại Montevideo vào ngày 16 Tháng Năm năm 1901 và Argentina thắng 3-2. Trong những năm đầu tiên, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ khác bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930, và sau đó thất bải với tỷ số 2-4 trước tuyển Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3-1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina được Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng một lần nữa vào năm 1986, một chiến thắng đầy kịch tính với tỷ số 3-2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần đây nhất lọt vào trận chung kết World Cup của họ là vào năm 2014, trước khi thất bại 0-1 bởi pha lập công của Goetze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kì World Cup năm 1990, Argentina cũng thất với tỷ số 0-1 trước chính tuyển Đức bởi một quả phạt đền gây tranh cãi nhiều. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978, và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina đã rất thành công tại Copa América, khi vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ với mười bốn lần, trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 1945 và 1946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cup Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã xuất sắc lên ngôi 2 lần ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng Ba năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

1901
1911–1974
1930
1975
1978
1982
1986
1990
1994
1998
1999
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014
2015

Trang phục sân khách[sửa | sửa mã nguồn]

1919 [1]
1958 [2]
1978
1982
1986
1994
1998
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014

Nhà tài trợ trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Manufacturer Period
Đức Adidas 1973–1979
Pháp Le Coq Sportif 1980–1989
Đức Adidas 1990–1998
Anh Reebok 1999–2001
Đức Adidas 2001–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1978, 1986
Á quân: 1930, 1990, 2014
Vô địch: 1992
Á quân: 1995; 2005
Vô địch (14): 1921; 1925; 1927; 1929; 1937; 1941; 1945; 1946; 1947; 1955; 1957; 1959; 1991; 1993
Á quân (12): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1959; 1967; 2004; 2007; 2015
Hạng ba (4): 1919; 1956; 1963; 1989
Hạng tư (2): 1922; 1987
1936 2004; 2008
1984 1928; 1996
1936 1951; 1955; 1959; 1971; 1995; 2003
1984 1963; 2011
1996 1975; 1979; 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Uruguay 1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
Chile 1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Anh 1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
Argentina 1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
México 1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
Ý 1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
Pháp 1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
Brasil 2014 Á quân 6 5 1 1 8 4
Tổng 16/20
2 lần: Vô địch
76 42 14 20 131 83

Cúp Confederations FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
Ả Rập Saudi 1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
Flag of Mexico.svg 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Tổng 3/8
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2007, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 13 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho kỳ Copa America 2015 tại Chile.
  • Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 26 tháng 6, 2015 trong trận gặp Colombia.
0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Sergio Romero 22 tháng 2, 1987 (28 tuổi) 63 0 Ý Sampdoria
12 1TM Nahuel Guzmán 10 tháng 2, 1986 (29 tuổi) 5 0 México UANL
23 1TM Mariano Andújar 30 tháng 7, 1983 (32 tuổi) 11 0 Ý Napoli
2 2HV Ezequiel Garay 10 tháng 10, 1986 (28 tuổi) 31 0 Nga Zenit Saint Petersburg
3 2HV Facundo Roncaglia 10 tháng 2, 1987 (28 tuổi) 6 0 Ý Genoa
4 2HV Pablo Zabaleta 16 tháng 1, 1985 (30 tuổi) 51 0 Anh Manchester City
13 2HV Milton Casco 11 tháng 4, 1988 (27 tuổi) 1 0 Argentina Newell's Old Boys
15 2HV Martín Demichelis 20 tháng 12, 1980 (34 tuổi) 46 2 Anh Manchester City
16 2HV Marcos Rojo 20 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 36 1 Anh Manchester United
17 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 23 1 Tây Ban Nha Valencia
5 3TV Fernando Gago 10 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 58 0 Argentina Boca Juniors
6 3TV Lucas Biglia 30 tháng 1, 1986 (29 tuổi) 32 0 Ý Lazio
7 3TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 64 13 Anh Manchester United
8 3TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (24 tuổi) 8 0 Ý Juventus
14 3TV Javier Mascherano (Vice-captain) 8 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 115 3 Tây Ban Nha Barcelona
19 3TV Éver Banega 29 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 32 4 Tây Ban Nha Sevilla
20 3TV Érik Lamela 4 tháng 3, 1992 (23 tuổi) 12 1 Anh Tottenham Hotspur
21 3TV Javier Pastore 20 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 23 1 Pháp Paris Saint-Germain
9 4 Gonzalo Higuaín 10 tháng 12, 1987 (27 tuổi) 50 24 Ý Napoli
10 4 Lionel Messi (Captain) 24 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 101 46 Tây Ban Nha Barcelona
11 4 Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 64 28 Anh Manchester City
18 4 Carlos Tevez 5 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 72 13 Ý Juventus
22 4 Ezequiel Lavezzi 3 tháng 5, 1985 (30 tuổi) 41 4 Pháp Paris Saint-Germain

Danh sách dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 2 0 México Santos Laguna 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
TM Gerónimo Rulli 20 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Real Sociedad v.  Ecuador, ngày 31 tháng 3 năm 2015
TM Willy Caballero 28 tháng 9, 1981 (33 tuổi) 0 0 Anh Manchester City v.  Bồ Đào Nha, ngày 18 tháng 11 năm 2014
TM Agustín Orión 26 tháng 1, 1981 (34 tuổi) 3 0 Argentina Boca Juniors 2014 FIFA World Cup
HV Federico Fernández 21 tháng 2, 1989 (26 tuổi) 31 3 Wales Swansea City 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
HV Lucas Orbán 3 tháng 2, 1989 (26 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Valencia 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
HV Mateo Musacchio 26 tháng 8, 1990 (24 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Villarreal v.  Ecuador, ngày 31 tháng 3 năm 2015
HV Ramiro Funes Mori 5 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 1 0 Argentina River Plate v.  Ecuador, ngày 31 tháng 3 năm 2015
HV Cristian Ansaldi 20 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 5 1 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Bồ Đào Nha, ngày 18 tháng 11 năm 2014
HV Federico Fazio 17 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 3 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Bồ Đào Nha, ngày 18 tháng 11 năm 2014
HV Santiago Vergini 3 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 3 0 Anh Sunderland v.  Bồ Đào Nha, ngày 18 tháng 11 năm 2014
HV Jonathan Silva 29 tháng 6, 1994 (21 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Sporting v.  Bồ Đào Nha, ngày 18 tháng 11 năm 2014
HV Leonel Vangioni 5 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 4 0 Argentina River Plate v.  Hồng Kông, ngày 14 tháng 10 năm 2014
HV Hugo Campagnaro 27 tháng 6, 1980 (35 tuổi) 17 0 Ý Internazionale v.  Đức, ngày 3 tháng 9 năm 2014
HV José María Basanta 3 tháng 4, 1984 (31 tuổi) 12 0 Ý Fiorentina v.  Đức, ngày 3 tháng 9 năm 2014
TV Maxi Rodríguez 2 tháng 1, 1981 (34 tuổi) 57 16 Argentina Newell's Old Boys 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
TV Enzo Pérez 22 tháng 2, 1986 (29 tuổi) 15 1 Tây Ban Nha Valencia 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
TV Nicolás Gaitán 23 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 9 2 Bồ Đào Nha Benfica 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
TV Federico Mancuello 26 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 2 1 Argentina Independiente 2015 Copa América (danh sách sơ bộ)
TV Augusto Fernández 10 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 10 1 Tây Ban Nha Celta v.  Đức, ngày 3 tháng 9 năm 2014
TV Ricardo Álvarez 12 tháng 4, 1988 (27 tuổi) 9 1 Anh Sunderland v.  Đức, ngày 3 tháng 9 năm 2014
Rodrigo Palacio 5 tháng 2, 1982 (33 tuổi) 27 3 Ý Internazionale v.  Đức, ngày 3 tháng 9 năm 2014

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Win       Draw       Loss

2014[sửa | sửa mã nguồn]


2015[sửa | sửa mã nguồn]

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 5 năm 2015, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Zanetti 1994–2011 145 5
2 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
Javier Mascherano 2003–nay 115 3
4 Diego Simeone 1988–2002 106 11
5 Lionel Messi 2005–nay 101 46
6 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
7 Diego Maradona 1977–1994 91 34
8 Ariel Ortega 1993–2010 87 17
9 Gabriel Batistuta 1991–2002 78 56
10 Juan Pablo Sorín 1996–2006 76 11

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 6 năm 2015, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
2 Lionel Messi 2005–nay 46 101 0.46
3 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
4 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
5 Sergio Agüero 2006–nay 28 64 0.44
6 Gonzalo Higuaín 2009–nay 24 50 0.48
Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759


Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên
1924–25 Argentina Ángel Vázquez
1927–28 Argentina José Lago Millán
1928–29 Argentina Francisco Olazar
1929–30 Argentina Francisco Olazar
1930-1934 Argentina Juan J. Tramutola
1934 Ý Felipe Pascucci
1934–37 Argentina Manuel Seoane
1937–39 Argentina Ángel Fernández Roca
1939–60 Argentina Guillermo Stábile
1960–61 Argentina Victorio Spinetto
1962–63 Argentina Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963 Argentina Alejandro Galán
1963–64 Argentina Horacio Torres
1964–68 Argentina José María Minella
1968 Ý Argentina Renato Cesarini
1968–69 Argentina Humberto Maschio
1969 Argentina Adolfo Pedernera
1969–72 Argentina Juan José Pizzuti
1972–74 Argentina Omar Sívori
1974 Argentina Vladislao Cap
1974–83 Argentina César Luis Menotti
1983–90 Argentina Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94 Argentina Alfio Basile
1994–98 Argentina Daniel Passarella
1998–04 Argentina Marcelo Bielsa
2004–06 Argentina José Pékerman
2006–08 Argentina Alfio Basile
2008–10 Argentina Diego Maradona
2010–11 Argentina Sergio Batista
2011–14 Argentina Alejandro Sabella
2014– Argentina Gerardo Martino

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  2. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Referee designations for matches 9–11”. fifa.com. 13 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]