Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Argentina

Huy hiệu

Tên khác Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina
(Asociación del Fútbol Argentino)
Huấn luyện viên Gerardo Martino (2014)
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Javier Zanetti (143)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Lionel Messi (55)[2]
Sân nhà El Monumental
Xếp hạng FIFA 1 (9.2016)
Cao nhất 1 (3.2007, 10.2015 - 8.2008, 7.2015 - 10.2015)
Thấp nhất 24 (8.1996)
Hạng Elo 2 (3.4.2016)
Elo cao nhất 1 (7.2007)
Elo thấp nhất 28 (6.1990)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6–1 Argentina 
(Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6, 1958)
 Uruguay 5–0 Argentina 
(Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12, 1959)
 Argentina 0–5 Colombia 
(Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9, 1993)
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch 19781986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Copa América
Số lần tham dự 40 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1921, 1925, 1927,
1929, 1937, 1941, 1945,
1946, 1947, 1955, 1957,
1959, 19911993
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Athens 2004 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Amsterdam 1928 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Atlanta 1996 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina, còn có biệt danh là "Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athen (Hy Lạp), 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc và 6 tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay được tổ chức tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu tiên, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930, và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước tuyển Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina được Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng đầy kịch tính với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần đây nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất với tỷ số 0–1 trước chính tuyển Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978, và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina đã rất thành công tại Copa América, khi vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ tới 14 lần, trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 19451946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã xuất sắc lên ngôi 2 lần ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

1901
1911–1974
1930
1975
1978
1982
1986
1990
1994
1998
1999
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014
2015

Trang phục sân khách[sửa | sửa mã nguồn]

1919 [3]
1958 [4]
1978
1982
1986
1994
1998
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014

Nhà tài trợ trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Manufacturer Period
Đức Adidas 1973–1979
Pháp Le Coq Sportif 1980–1989
Đức Adidas 1990–1998
Anh Reebok 1999–2001
Đức Adidas 2001–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1978, 1986
Á quân: 1930, 1990, 2014
Vô địch: 1992
Á quân: 1995; 2005
Vô địch (14): 1921; 1925; 1927; 1929; 1937; 1941; 1945; 1946; 1947; 1955; 1957; 1959; 1991; 1993
Á quân (14): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1959; 1967; 2004; 2007; 2015; 2016
Hạng ba (4): 1919; 1956; 1963; 1989
Hạng tư (2): 1922; 1987
1936 2004; 2008
1984 1928; 1996
1936 1951; 1955; 1959; 1971; 1995; 2003
1984 1963; 2011
1996 1975; 1979; 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Uruguay 1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
Chile 1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Anh 1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
Argentina 1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
México 1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
Ý 1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
Pháp 1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
Brasil 2014 Á quân 6 5 1 1 8 4
Tổng 16/20
2 lần: Vô địch
76 42 14 20 131 83

Cúp Confederations FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
Ả Rập Saudi 1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013
Nga 2017
Tổng 3/8
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2016, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Argentina 1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
Uruguay1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
Brasil 1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
Chile 1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
Argentina 1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
Brasil 1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
Uruguay 1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
Argentina 1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
Chile 1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
Peru 1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
Peru 1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
Argentina 1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
Peru 1939 Bỏ cuộc
Chile 1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
Uruguay 1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
Chile 1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
Argentina 1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
Ecuador 1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
Brasil 1949 Bỏ cuộc
Peru 1953
Chile 1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
Uruguay1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
Peru 1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
Argentina 1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
Ecuador 1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
Bolivia 1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
Uruguay 1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
Argentina 1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
Brasil 1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
Chile 1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
Ecuador 1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
Uruguay 1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
Bolivia 1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
Paraguay 1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
Colombia 2001 Bỏ cuộc
Peru 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
Venezuela 2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
Argentina 2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
Chile 2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
Hoa Kỳ 2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
Brasil 2019 Chưa xác định
Tổng cộng 14 lần
vô địch
41/45 189 119 39 31 455 173

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup gặp Brasil ngày 10 và Colombia ngày 15 tháng 11, 2016.[6]
  • Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 15 tháng 11, 2016 sau trận gặp Colombia.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Sergio Romero 22 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 85 0 Anh Manchester United
12 1TM Nahuel Guzmán 10 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 6 0 México UANL
23 1TM Gerónimo Rulli 20 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Real Sociedad

4 2HV Pablo Zabaleta 16 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 58 0 Anh Manchester City
2HV Martín Demichelis 20 tháng 12, 1980 (35 tuổi) 51 2 Tây Ban Nha Espanyol
17 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 43 3 Anh Manchester City
13 2HV Ramiro Funes Mori 5 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 18 1 Anh Everton
3 2HV Facundo Roncaglia 10 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Celta
2 2HV Gabriel Mercado 18 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 13 2 Tây Ban Nha Sevilla
15 2HV Emmanuel Más 15 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 6 0 Argentina San Lorenzo
20 2HV Mateo Musacchio 26 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Villarreal
21 2HV Julio Buffarini 18 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 0 0 Brasil São Paulo

14 3TV Javier Mascherano 8 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 135 3 Tây Ban Nha Barcelona
11 3TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 82 18 Pháp Paris Saint-Germain
19 3TV Éver Banega 29 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 51 5 Ý Internazionale
6 3TV Lucas Biglia 30 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 48 1 Ý Lazio
8 3TV Enzo Pérez 22 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 18 1 Tây Ban Nha Valencia
3TV Fernando Belluschi 10 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 5 0 Argentina San Lorenzo
3TV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 1 0 Argentina Racing Club
5 3TV Guido Pizarro 26 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 0 0 México UANL

10 4 Lionel Messi (Đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 116 57 Tây Ban Nha Barcelona
7 4 Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 80 33 Anh Manchester City
9 4 Gonzalo Higuaín 10 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 67 31 Ý Juventus
22 4 Ezequiel Lavezzi 3 tháng 5, 1985 (31 tuổi) 51 9 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ
16 4 Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 7 1 Tây Ban Nha Atlético Madrid
18 4 Lucas Pratto 4 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 4 2 Brasil Atlético Mineiro

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mariano Andújar 30 tháng 7, 1983 (33 tuổi) 11 0 Argentina Estudiantes v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 2 0 México Santos Laguna Đội hình sơ bộ Copa América Centenario

HV Marcos Rojo 20 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 52 2 Anh Manchester United v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
HV Jonathan Maidana 29 tháng 7, 1985 (31 tuổi) 4 0 Argentina River Plate v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
HV Víctor Cuesta 19 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 3 1 Argentina Independiente Copa América Centenario
HV Ezequiel GarayINJ 10 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 32 0 Tây Ban Nha Valencia Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Gonzalo Rodríguez 4 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 7 1 Ý Fiorentina Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Leonel Vangioni 5 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 4 0 Ý Milan Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Milton Casco 11 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 2 0 Argentina River Plate Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Javier Pinola 24 tháng 2, 1983 (33 tuổi) 2 0 Argentina Rosario Central Đội hình sơ bộ Copa América Centenario

TV Nicolás GaitánINJ 23 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 19 2 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Brasil, 10 tháng 11, 2016
TV Érik Lamela 4 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 23 3 Anh Tottenham Hotspur v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
TV Matías Kranevitter 21 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
TV Augusto FernándezINJ 10 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 15 1 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Peru, 6 tháng 10, 2016
TV Javier Pastore 20 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 27 2 Pháp Paris Saint-Germain v.  Uruguay, 1 tháng 9, 2016
TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 10 0 Anh Watford Đội hình sơ bộ Copa América Centenario

Paulo DybalaINJ 15 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 6 0 Ý Juventus v.  Brasil, 10 tháng 11, 2016
Lucas Alario 8 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 2 0 Argentina River Plate v.  Paraguay, 11 tháng 10, 2016
Carlos Tevez 5 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 76 13 Argentina Boca Juniors Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
Lautaro Acosta 14 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 0 0 Argentina Lanús Đội hình sơ bộ Copa América Centenario

INJ Rút lui vì chấn thương.
SUS Chấn thương trong khi trận đấu đang diễn ra.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javier Zanetti là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 145 trận.

Tính đến 15 tháng 11 năm 2016, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Zanetti 1994–2011 145 5
2 Javier Mascherano 2003– 135 3
3 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
4 Lionel Messi 2005– 116 57
5 Diego Simeone 1988–2002 106 11
6 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
7 Diego Maradona 1977–1994 91 34
8 Ariel Ortega 1993–2010 87 17
9 Sergio Romero 2009– 85 0
10 Ángel Di María 2008– 82 18

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lionel Messi (trái) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 57 bàn.

Tính đến 15 tháng 11 năm 2016, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Lionel Messi 2005– 57 116 0.491
2 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
3 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
4 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
5 Sergio Agüero 2006–nay 33 80 0.44
6 Gonzalo Higuaín 2009–nay 31 67 0.48
7 Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên
1924–25 Argentina Ángel Vázquez
1927–28 Argentina José Lago Millán
1928–29 Argentina Francisco Olazar
1929–30 Argentina Francisco Olazar
1930-1934 Argentina Juan J. Tramutola
1934 Ý Felipe Pascucci
1934–37 Argentina Manuel Seoane
1937–39 Argentina Ángel Fernández Roca
1939–60 Argentina Guillermo Stábile
1960–61 Argentina Victorio Spinetto
1962–63 Argentina Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963 Argentina Alejandro Galán
1963–64 Argentina Horacio Torres
1964–68 Argentina José María Minella
1968 Ý Argentina Renato Cesarini
1968–69 Argentina Humberto Maschio
1969 Argentina Adolfo Pedernera
1969–72 Argentina Juan José Pizzuti
1972–74 Argentina Omar Sívori
1974 Argentina Vladislao Cap
1974–83 Argentina César Luis Menotti
1983–90 Argentina Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94 Argentina Alfio Basile
1994–98 Argentina Daniel Passarella
1998–04 Argentina Marcelo Bielsa
2004–06 Argentina José Pékerman
2006–08 Argentina Alfio Basile
2008–10 Argentina Diego Maradona
2010–11 Argentina Sergio Batista
2011–14 Argentina Alejandro Sabella
2014– Argentina Gerardo Martino

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA Century Club
  2. ^ http://www.espnfc.com/argentina/story/2891319/lionel-messi-breaks-argentinas-all-time-goal-scoring-record
  3. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  4. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ “La lista para las Eliminatorias”. AFA.org.ar (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]