Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Argentina

Huy hiệu

Tên khác Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina
(Asociación del Fútbol Argentino)
Huấn luyện viên Lionel Scaloni
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Javier Mascherano (147)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Lionel Messi (68)[2]
Sân nhà El Monumental
Mã FIFA ARG
Xếp hạng FIFA 10 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[3]
Cao nhất 1 (3.2007, 10.2015 - 8.2008, 7.2015 - 10.2015)
Thấp nhất 22 (8.1996)
Hạng Elo 11 Increase 2 (20 tháng 8 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 1 (7.2007)
Elo thấp nhất 28 (6.1990)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5 năm 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1 năm 1942)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6–1 Argentina 
(Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6 năm 1958)
 Uruguay 5–0 Argentina 
(Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12 năm 1959)
 Argentina 0–5 Colombia 
(Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9 năm 1993)
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4 năm 2009)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch 19781986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Copa América
Số lần tham dự 42 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1921, 1925, 1927,
1929, 1937, 1941, 1945,
1946, 1947, 1955, 1957,
1959, 19911993
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Athens 2004 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Amsterdam 1928 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Atlanta 1996 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Argentina), còn có biệt danh là "La Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athen (Hy Lạp), 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc và 6 tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay được tổ chức tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu tiên, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930, và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước tuyển Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina được Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng đầy kịch tính với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần đây nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất thủ với tỷ số 0–1 trước chính tuyển Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978, và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina đã rất thành công tại Copa América, khi vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ tới 14 lần, trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 19451946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã xuất sắc lên ngôi 2 lần ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

1901
1911–1974
1930
1975
1978
1982
1986
1990
1994
1998
1999
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014
2015

Trang phục sân khách[sửa | sửa mã nguồn]

1919 [5]
1958 [6]
1978
1982
1986
1994
1998
2002
2004
2006
2008
2010
2011
2014

Nhà tài trợ trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ Giai đoạn
Đức Adidas 1973–1979
Pháp Le Coq Sportif 1980–1989
Đức Adidas 1990–1998
Anh Reebok 1999–2001
Đức Adidas 2001–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1978, 1986
Á quân: 1930, 1990, 2014
Vô địch: 1992
Á quân: 1995; 2005
Vô địch (14): 1921; 1925; 1927; 1929; 1937; 1941; 1945; 1946; 1947; 1955; 1957; 1959; 1991; 1993
Á quân (14): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1959; 1967; 2004; 2007; 2015; 2016
Hạng ba (5): 1919; 1956; 1963; 1989; 2019
Hạng tư (2): 1922; 1987
1936 2004; 2008
1984 1928; 1996
1936 1951; 1955; 1959; 1971; 1995; 2003
1984 1963; 2011
1996 1975; 1979; 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
Uruguay 1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
1938 Bỏ cuộc
1950
1954
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
Chile 1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Anh 1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
Argentina 1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
México 1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
Ý 1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
Pháp 1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
Brasil 2014 Á quân 7 5 1 1 8 4
Nga 2018 Vòng 2 4 1 1 2 6 9
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng 17/21
2 lần: Vô địch
81 43 15 23 137 93

Cúp Confederations FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
Ả Rập Xê Út 1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
Đức 2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
2017
Tổng 3/10
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2016, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Argentina 1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
Uruguay1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
Brasil 1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
Chile 1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
Argentina 1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
Brasil 1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
Uruguay 1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
Argentina 1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
Chile 1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
Peru 1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
Peru 1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
Argentina 1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
1939 Bỏ cuộc
Chile 1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
Uruguay 1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
Chile 1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
Argentina 1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
Ecuador 1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
1949 Bỏ cuộc
1953
Chile 1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
Uruguay1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
Peru 1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
Argentina 1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
Ecuador 1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
Bolivia 1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
Uruguay 1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
Argentina 1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
Brasil 1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
Chile 1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
Ecuador 1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
Uruguay 1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
Bolivia 1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
Paraguay 1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
2001 Bỏ cuộc
Peru 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
Venezuela 2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
Argentina 2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
Chile 2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
Hoa Kỳ 2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
Brasil 2019 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Argentina Colombia 2020 Đồng chủ nhà
Ecuador 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 14 lần
vô địch
42/45 195 122 40 33 462 179

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp ĐứcEcuador vào các ngày 9 và 14 tháng 10 năm 2019.[8]
  • Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 9 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Đức.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Porto
12 1TM Juan Musso 6 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0 Ý Udinese
23 1TM Emiliano Martínez 2 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 0 0 Anh Arsenal

2 2HV Juan Foyth 12 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 9 0 Anh Tottenham Hotspur
3 2HV Nicolás Tagliafico 31 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 23 0 Hà Lan Ajax
4 2HV Renzo Saravia 16 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Porto
6 2HV Germán Pezzella 27 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 14 2 Ý Fiorentina
13 2HV Leonardo Balerdi 26 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0 Đức Borussia Dortmund
14 2HV Walter Kannemann 14 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 6 0 Brasil Grêmio
16 2HV Marcos Rojo 20 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 61 3 Anh Manchester United
19 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 68 4 Anh Manchester City

5 3TV Leandro Paredes 29 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 22 3 Pháp Paris Saint-Germain
7 3TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 19 2 Anh Watford
8 3TV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 25 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
9 3TV Erik Lamela 4 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 25 3 Anh Tottenham Hotspur
15 3TV Rodrigo De Paul 24 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 15 0 Ý Udinese
17 3TV Nicolás Domínguez 28 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 3 1 Ý Bologna
18 3TV Guido Rodríguez 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 7 0 México América
24 3TV Lucas Ocampos 11 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 2 Tây Ban Nha Sevilla

11 4 Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 12 2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
20 4 Lucas Alario 8 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 6 3 Đức Bayer Leverkusen
21 4 Paulo Dybala 15 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 28 2 Ý Juventus
22 4 Lautaro Martínez 22 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 15 9 Ý Internazionale
26 4 Matías Vargas 8 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Espanyol
27 4 Nicolás González 6 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0 Đức VfB Stuttgart

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Franco Armani 16 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 11 0 Argentina River Plate v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TM Esteban Andrada 26 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 2 0 Argentina Boca Juniors v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TM Gerónimo Rulli 20 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Real Sociedad Copa América 2019 PRE
TM Sergio Romero 22 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 96 0 Anh Manchester United v.  México, 20 tháng 11 năm 2018
TM Paulo Gazzaniga 1 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 1 0 Anh Tottenham Hotspur v.  México, 20 tháng 11 năm 2018

HV Gonzalo Montiel 1 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 4 0 Argentina River Plate v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Lucas Martínez Quarta 10 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0 Argentina River Plate v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Nicolás Figal 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0 Argentina Independiente v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Ramiro Funes Mori 5 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 26 2 Tây Ban Nha Villarreal Copa América 2019
HV Milton Casco 11 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 3 0 Argentina River Plate Copa América 2019
HV Gabriel Mercado 18 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 25 4 Tây Ban Nha Sevilla Copa América 2019 PRE
HV Leonardo Sigali 29 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 0 0 Argentina Racing Copa América 2019 PRE
HV Lisandro Martínez 18 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Ajax v.  Maroc, 26 tháng 3 năm 2019
HV Emanuel Mammana 10 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 3 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  México, 20 tháng 11 năm 2018

TV Matías Zaracho 10 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0 Argentina Racing v.  Đức, 9 tháng 10 năm 2019 INJ
TV Giovani Lo Celso 9 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 20 2 Anh Tottenham Hotspur v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Manuel Lanzini 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 5 1 Anh West Ham United v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Exequiel Palacios 5 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 4 0 Argentina River Plate v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Alexis Mac Allister 24 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 2 0 Argentina Boca Juniors v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 102 20 Pháp Paris Saint-Germain Copa América 2019
TV Guido Pizarro 26 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 3 0 México UANL Copa América 2019
TV Maximiliano Meza 15 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 10 0 México Monterrey Copa América 2019 PRE
TV Ignacio Fernández 12 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 1 0 Argentina River Plate Copa América 2019 PRE
TV Gastón Giménez 27 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 1 0 Argentina Vélez Sarsfield Copa América 2019 PRE
TV Iván Marcone 6 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 1 0 Argentina Boca Juniors Copa América 2019 PRE
TV Domingo Blanco 22 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 1 0 Argentina Defensa y Justicia v.  Maroc, 26 tháng 3 năm 2019
TV Franco Cervi 26 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 4 1 Bồ Đào Nha Benfica v.  México, 20 tháng 11 năm 2018
TV Santiago Ascacíbar 25 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 3 0 Đức VfB Stuttgart v.  México, 20 tháng 11 năm 2018
TV Franco Vázquez 22 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  México, 20 tháng 11 năm 2018
TV Eduardo Salvio 13 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 13 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  México, 16 tháng 11 năm 2018 INJ
TV Rodrigo Battaglia 12 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  México, 16 tháng 11 năm 2018 INJ

Joaquín Correa 13 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 4 1 Ý Lazio v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
Adolfo Gaich 26 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 1 0 Argentina San Lorenzo v.  México, 10 tháng 9 năm 2019
Lionel Messi (đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 136 68 Tây Ban Nha Barcelona Copa América 2019
Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 96 40 Anh Manchester City Copa América 2019
Matías Suárez 19 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 6 0 Argentina River Plate Copa América 2019
Mauro Icardi 19 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 8 1 Ý Internazionale Copa América 2019 PRE
Gonzalo Martínez 13 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ Atlanta United Copa América 2019 PRE
Darío Benedetto 17 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 5 0 Argentina Boca Juniors v.  Maroc, 26 tháng 3 năm 2019
Giovanni Simeone 5 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 5 1 Ý Fiorentina v.  México, 20 tháng 11 năm 2018

INJ Rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia. SUS Chấn thương trong khi trận đấu đang diễn ra.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javier Mascherano là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 146 trận.

Tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Mascherano 2003–2018 147 3
2 Javier Zanetti 1994–2011 143 4
3 Lionel Messi 2005– 136 68
4 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
5 Diego Simeone 1988–2002 106 11
6 Ángel Di María 2008– 102 20
7 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
8 Sergio Romero 2009– 96 0
Sergio Agüero 2006– 96 40
10 Diego Maradona 1977–1994 91 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lionel Messi (trái) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 68 bàn.

Tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Lionel Messi 2005– 68 136 0.48
2 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
3 Sergio Agüero 2006– 40 96 0.42
4 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
5 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
6 Gonzalo Higuaín 2009–2019 31 75 0.41
7 Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên
1924–25 Argentina Ángel Vázquez
1927–28 Argentina José Lago Millán
1928–29 Argentina Francisco Olazar
1929–30 Argentina Francisco Olazar
1930-1934 Argentina Juan J. Tramutola
1934 Ý Felipe Pascucci
1934–37 Argentina Manuel Seoane
1937–39 Argentina Ángel Fernández Roca
1939–60 Argentina Guillermo Stábile
1960–61 Argentina Victorio Spinetto
1962–63 Argentina Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963 Argentina Alejandro Galán
1963–64 Argentina Horacio Torres
1964–68 Argentina José María Minella
1968 Ý Argentina Renato Cesarini
1968–69 Argentina Humberto Maschio
1969 Argentina Adolfo Pedernera
1969–72 Argentina Juan José Pizzuti
1972–74 Argentina Omar Sívori
1974 Argentina Vladislao Cap
1974–83 Argentina César Luis Menotti
1983–90 Argentina Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94 Argentina Alfio Basile
1994–98 Argentina Daniel Passarella
1998–04 Argentina Marcelo Bielsa
2004–06 Argentina José Pékerman
2006–08 Argentina Alfio Basile
2008–10 Argentina Diego Maradona
2010–11 Argentina Sergio Batista
2011–14 Argentina Alejandro Sabella
2014–16 Argentina Gerardo Martino
2016–17 Argentina Edgardo Bauza
2017– Argentina Jorge Sampaoli

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA Century Club
  2. ^ “Lionel Messi breaks Argentina's all-time goal-scoring record”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  5. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  6. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  8. ^ “La lista para las Eliminatorias”. AFA.org.ar (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch thế giới
1978
Kế nhiệm:
 Ý
Tiền nhiệm:
 Ý
Vô địch thế giới
1986
Kế nhiệm:
 Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Cúp Confederations
1992
Kế nhiệm:
 Đan Mạch
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1921
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1925
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1927; 1929
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1937
Kế nhiệm:
 Peru
Tiền nhiệm:
 Peru
Vô địch Nam Mỹ
1941
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1945; 1946; 1947
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1955
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1957; 1959
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1991; 1993
Kế nhiệm:
 Brasil