Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 UAE

Huy hiệu

Tên khác Al Sukoor
(Những con đại bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá UAE
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mahdi Ali
Đội trưởng Majed Naser
Thi đấu nhiều nhất Adnan Al Talyani (161)
Ghi bàn nhiều nhất Adnan Al Talyani (52)
Sân nhà Sheikh Zayed
Mã FIFA UAE
Xếp hạng FIFA 74 (7.2016)
Cao nhất 42 (11.1998)
Thấp nhất 138 (1.2012)
Hạng Elo 50 (3.4.2016)
Elo cao nhất 37 (15.1.2015)
Elo thấp nhất 151 (9.1981)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
UAE  1–0  Qatar
(Ả Rập Saudi; 17 tháng 3, 1972)
Trận thắng đậm nhất
Brunei  0–12  UAE
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4, 2001)
Trận thua đậm nhất
UAE  0–8  Brasil
(Abu Dhabi, UAE; 12 tháng 11, 2005)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân (1996)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1997)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất là đội tuyển cấp quốc gia của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất do Hiệp hội bóng đá Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất là trận gặp đội tuyển Qatar vào năm 1992. Đội đã 1 lần dự World Cup vào năm 1990. Tại giải năm đó, đội để thua cả 3 trận trước Tây Đức, ColombiaNam Tư, do vậy đội dừng bước ngay ở vòng 1.

Các thành tích nổi bật khác của đội là vị trí á quân Cúp bóng đá châu Á 1996 khi giải tổ chức trên sân nhà và 2 chức vô địch vùng Vịnh giành được vào các năm 20072013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1996
Hạng ba: 2015
Hạng tư: 1992
Vô địch: 2007; 2013
Á quân: 1986; 1998; 1994
Hạng ba: 1972; 1974; 1982; 1998; 2014
Hạng tư: 1984; 1992; 1996
Hạng tư: 1998
1984 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất mới có một lần duy nhất tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới (1990), bị loại từ vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 Bỏ cuộc
1982 Không tham dự
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 24 3 0 0 3 2 11
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/9 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 2 11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1976 Không tham dự
Kuwait 1980 Vòng 1 4 0 1 3 3 9
Singapore 1984 Vòng 1 4 2 0 2 3 8
Qatar 1988 Vòng 1 4 1 0 3 2 4
Nhật Bản 1992 Hạng tư 5 1 3 1 3 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Á quân 6 4 2 0 8 3
2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 2 6
Qatar 2011 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
Úc 2015 Hạng ba 6 3 1 2 10 8
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Chủ nhà
Tổng cộng Một lần
á quân
36 12 8 16 32 48

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D* L GS GA
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8
México 1999 Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/10 3 1 0 2 2 8

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 24–29 tháng 3, 2016 (Vòng loại World Cup 2018)
Đối thủ:  Ả Rập Saudi
Số liệu thống kê tính đến ngày: 29 tháng 3, 2016 sau trận gặp Ả Rập Saudi.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Majed Naser (đội trưởng) 1 tháng 4, 1984 (32 tuổi) 70 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
12 1TM Khalid Eisa 15 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 15 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
22 1TM Ahmed Shambih 20 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
2 2HV Abdulaziz Hussain 10 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 22 6 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
3 2HV Walid Abbas 11 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 55 8 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
6 2HV Mohanad Salem 1 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 34 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
14 2HV Abdelaziz Sanqour 7 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 30 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
17 2HV Faris Jumaa 30 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 23 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira
18 2HV Mohammed Fawzi 22 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 16 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
19 2HV Ismail Ahmed 1 tháng 7, 1983 (33 tuổi) 16 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
23 2HV Mohamed Ahmed 16 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 46 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
4 3TV Habib Fardan 11 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 24 7 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
5 3TV Amer Abdulrahman 3 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 55 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas
9 3TV Ahmed Ali 28 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 8 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Dhafra
10 3TV Ismail Matar 7 tháng 4, 1983 (33 tuổi) 112 34 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda
13 3TV Khamis Esmaeel 16 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 41 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
15 3TV Dawood Ali 19 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Shabab
16 3TV Mohamed Abdulrahman 1 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 9 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
20 3TV Hassan Ibrahim 19 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 5 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Shabab
21 3TV Omar Abdulrahman 20 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 42 9 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
3TV Majed Hassan 1 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 15 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli
7 4 Ali Mabkhout 5 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 44 32 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira
8 4 Salem Saleh 14 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 11 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
11 4 Ahmed Khalil 8 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 72 36 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TV Amer Omar Bazuhair 7 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 4 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda v.  Iceland, 18 tháng 1, 2016
TV Mohammed Fayez 10 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 13 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain v.  Iceland, 18 tháng 1, 2016
Ismail Al Hammadi 1 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 55 14 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli v.  Palestine, 24 tháng 3, 2016
Ahmed Khalil 8 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 55 39 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli v.  Ả Rập Saudi, 29 tháng 3, 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]