Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Séc

Huy hiệu

Tên khác Národní tím
Hiệp hội Fotbalová asociace České republiky
Huấn luyện viên Trống
Đội trưởng Tomáš Rosický
Thi đấu nhiều nhất Petr Čech (124)
Ghi bàn nhiều nhất Jan Koller (55)
Sân nhà Sân vận động Eden Arena
Mã FIFA CZE
Xếp hạng FIFA 33 (7.2016)
Cao nhất 2 (9.1999)
Thấp nhất 67 (3.1994)
Hạng Elo 31 (3.4.2016)
Elo cao nhất 1 (6.2004, 6.2005)
Elo thấp nhất 39 (6.2016)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 2–1 Tiệp Khắc 
(Budapest, Hungary; 5 tháng 4, 1903)
 Thổ Nhĩ Kỳ 1–4 Cộng hòa Séc 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 23 tháng 2, 1994)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Séc 8–1 Andorra 
(Liberec, Cộng hòa Séc; 4 tháng 6, 2005)
 Cộng hòa Séc 7–0 San Marino 
(Liberec, Cộng hòa Séc; 7 tháng 10, 2006)
 Cộng hòa Séc 7–0 San Marino 
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 9 tháng 9, 2009)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Sĩ 3–0 Cộng hòa Séc 
(Zürich, Thụy Sĩ; 20 tháng 4, 1994)
 Na Uy 3–0 Cộng hòa Séc 
(Oslo, Na Uy; 10 tháng 8, 2011)
 Nga 4–1 Cộng hòa Séc 
(Wrocław, Ba Lan; 8 tháng 6, 2012)
 Cộng hòa Séc 0–3 Đan Mạch 
(Olomouc, Cộng hòa Séc; 22 tháng 3, 2013)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân 19341962 [1]
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1997
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1976 [1]
2014

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc là đội tuyển bóng đá quốc gia của Cộng hòa Séc và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc.

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, Bohemia (ngày nay là Cộng hòa Séc), khi đó là một phần của Đế chế Áo-Hung, đã đá 7 trận từ năm 1903 đến năm 1908, trong đó có 6 trận là đấu với Hungary và trận còn lại là đá với Anh. Bohemia cũng đấu một trận với Đức vào năm 1939 khi Tiệp Khắc bị Đức Quốc xã xâm lược và được biến thành vùng Bohemia và Moravia.

Khi Cộng hòa Séc là một phần của Tiệp Khắc, đội tuyển Tiệp Khắc đã có thành tích xuất sắc là 2 lần vào chung kết World Cup (1934, 1962) và vô địch châu Âu năm 1976. Sau khi Tiệp Khắc được giải thể và tách ra thành Cộng hòa SécSlovakia, đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc đã được thành lập lại, và đấu trận quốc tế đầu tiên với đội Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1994.

Giờ đây, Cộng hòa Séc như đã tiếp nối được truyền thống về bóng đá của mình, khi đoạt giải nhì Euro 96, lọt vào bán kết Euro 2004 và vị trí thứ ba của Confed Cup 1997. Đội lọt vào vòng chung kết World Cup lần đầu tiên với tư cách một quốc gia độc lập năm 2006.

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các trận đấu trên sân nhà của đội được thi đấu tại Praha, trên sân vận động Toyota Arena, sân nhà của câu lạc bộ AC Sparta Praha. Ngoài ra các địa điểm thi đấu khác là các thành phố Teplice, OlomoucLiberec. Lãnh đạo mới của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc vừa tuyên bố sẽ cho xây dựng trong thời gian tới một sân vận động mới với sức chứa khoảng 50.000 chỗ.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1997
Vô địch: 1976 (Do Cộng hòa Séc là quốc gia kế tục Tiệp Khắc nên chức vô địch Euro 1976 thuộc về đội tuyển Cộng hòa Séc)
Á quân: 1996
Bán kết: 2004

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1992 trở về trước, tiền thân của đội tuyển Cộng hòa Séc là đội tuyển Tiệp Khắc.

Từ năm 1996, đội tuyển Cộng hòa Séc đã 5 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó có 1 lần á quân và 1 lần vào bán kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Á quân 6 2 2 2 7 8
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 4 0 1 10 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Ba Lan Ukraina 2012 Tứ kết 4 2 0 2 4 6
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Tổng cộng 1 lần á quân 24 10 3 11 30 33

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 10 7
México 1999 Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần hạng ba 1/10 5 2 1 2 10 7!

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ nổi tiếng trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây chỉ bao gồm những cầu thủ mà phần lớn sự nghiệp khoác áo đội tuyển quốc gia của họ là khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc độc lập. Những cầu thủ nổi tiếng dưới sắc áo đội tuyển Tiệp Khắc, mời xem bài Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Armenia vào ngày 31 tháng 8 và vòng loại World Cup 2018 gặp Bắc Ireland vào ngày 4 tháng 9, 2016
Số liệu thống kê tính đến ngày 4 tháng 9, 2016 sau trận gặp Bắc Ireland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Tomáš Vaclík 29 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 8 0 Thụy Sĩ Basel
16 1TM Tomáš Koubek 26 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
23 1TM Jaroslav Drobný 18 tháng 10, 1979 (36 tuổi) 7 0 Đức Werder Bremen

2 2HV Pavel Kadeřábek 25 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 23 2 Đức 1899 Hoffenheim
3 2HV Michal Kadlec 13 tháng 12, 1984 (31 tuổi) 67 8 Cộng hòa Séc Sparta Prague
4 2HV Theodor Gebre Selassie 24 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 37 1 Đức Werder Bremen
5 2HV Tomáš Kalas 22 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 4 0 Anh Fulham
6 2HV Lukáš Pokorný 5 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
11 2HV Daniel Pudil 27 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 34 2 Anh Sheffield Wednesday
17 2HV Marek Suchý (Đội trưởng) 29 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 29 1 Thụy Sĩ Basel
22 2HV Filip Novák 26 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 4 0 Đan Mạch Midtjylland
25 2HV Ondřej Zahustel 18 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 3 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague

8 3TV Vladimír Darida 8 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 41 1 Đức Hertha BSC
9 3TV Martin Pospíšil 26 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Baumit Jablonec
10 3TV Jiří Skalák 12 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 13 0 Anh Brighton & Hove Albion
12 3TV David Pavelka 18 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 12 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
13 3TV Jan Kopic 4 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 4 1 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
15 3TV Jan Sýkora 29 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
18 3TV Josef Šural 30 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 15 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague
19 3TV Ladislav Krejčí 5 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 28 5 Ý Bologna

7 4 Tomáš Necid 13 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 44 12 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor
14 4 Václav Kadlec 20 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 13 3 Cộng hòa Séc Sparta Prague
20 4 Matěj Vydra 1 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 19 5 Anh Derby County
21 4 Milan Škoda 16 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 13 4 Cộng hòa Séc Slavia Prague

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần áo Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Petr Čech RET 20 tháng 5, 1982 (34 tuổi) 124 0 Anh Arsenal v. Euro 2016
TM Aleš Hruška 23 tháng 11, 1985 (30 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Příbram v.  Thụy Điển, 29 tháng 3, 2016

HV Tomáš Sivok 15 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 58 5 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor Euro 2016
HV David Limberský RET 6 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 40 1 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň Euro 2016
HV Roman Hubník RET 6 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 29 3 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň Euro 2016
HV Jakub Brabec 6 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 0 Bỉ Genk v.  Thụy Điển, 29 tháng 3, 2016
HV Václav Procházka 8 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 15 0 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlispor v.  Ba Lan, 17 tháng 11, 2015
HV Lukáš Bartošák 3 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec v.  Ba Lan, 17 tháng 11, 2015
HV Mario Holek 28 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 8 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 10 tháng 10, 2015

TV Bořek Dočkal 30 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 25 6 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Armenia, 31 tháng 8, 2016
TV Tomáš Hořava 29 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 5 2 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Armenia, 31 tháng 8, 2016
TV Jakub Rada 5 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav v.  Armenia, 31 tháng 8, 2016
TV Tomáš Rosický 4 tháng 10, 1980 (35 tuổi) 105 23 Cộng hòa Séc Sparta Prague Euro 2016
TV Jaroslav Plašil RET 5 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 103 7 Pháp Bordeaux Euro 2016
TV Daniel Kolář 27 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 29 2 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantepspor Euro 2016
TV Lukáš Mareček 17 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Nga, 1 tháng 6, 2016
TV Jan Kovařík 19 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň Euro 2016 PRE
TV Kamil Vacek 18 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 9 0 Israel Maccabi Haifa v.  Thụy Điển, 29 tháng 3, 2016
TV Milan Petržela 19 tháng 6, 1983 (33 tuổi) 17 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Hà Lan, 13 tháng 10, 2015

David Lafata RET 18 tháng 9, 1981 (35 tuổi) 41 9 Cộng hòa Séc Sparta Prague Euro 2016
Patrik Schick 24 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 1 1 Ý Sampdoria v.  Nga, 1 tháng 6, 2016
  • INJ = Rút lui vì chấn tương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 4 tháng 9, 2016.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm khoác áo Số trận Số bàn thắng
1 Petr Čech 2002–2016 124 0
2 Karel Poborský 1994–2006 118 8
3 Tomáš Rosický 2000–nay 105 23
4 Jaroslav Plašil 2004–2016 103 7
5 Milan Baroš 2001–2012 93 41
6 Jan Koller 1999–2009 91 55
Pavel Nedvěd 1994–2006 91 18
8 Vladimír Šmicer 1993–2005 80 27
9 Tomáš Ujfaluši 2001–2009 78 2
10 Marek Jankulovski 2000–2009 77 11

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm khoác áo Số bàn thắng Số trận
1 Jan Koller 1999–2009 55 91
2 Milan Baroš 2001–2012 41 93
3 Vladimír Šmicer 1993–2005 27 81
4 Tomáš Rosický 2000–nay 23 105
5 Pavel Kuka 1994–2001 22 63
6 Patrik Berger 1994–2001 18 44
Pavel Nedvěd 1994–2006 18 91
8 Vratislav Lokvenc 1995–2006 14 74
9 Tomáš Necid 2008–nay 12 44
10 Marek Jankulovski 2000–2009 11 77

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Czech Republic - Association Information”. FIFA.com. 15 tháng 7 năm 2015. Truy cập 24 tháng 10 năm 2015.