Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Séc

Huy hiệu

Tên khác Národní tím
Hiệp hội Českomoravský fotbalový svaz
Huấn luyện viên Cộng hòa Séc Pavel Vrba
Đội trưởng Petr Čech
Thi đấu nhiều nhất Karel Poborský, Petr Čech (118)
Ghi bàn nhiều nhất Jan Koller (55)
Sân nhà AXA Arena
Na Stínadlech
Sân vận động Eden
Mã FIFA CZE
Xếp hạng FIFA 26 (12.2015)
Cao nhất 2 (9.1999; 1/2.2000; 4/5.2005; 1/5.2006)
Thấp nhất 67 (3.1994)
Hạng Elo 24 (9.9.2014)
Elo cao nhất 1 (6.2004, 6.2005)
Elo thấp nhất 37 (9.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hungary  2–1  Tiệp Khắc
(Budapest, Hungary; 5 tháng 4, 1903)
Thổ Nhĩ Kỳ  1–4  Cộng hòa Séc
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 23 tháng 2, 1994)
Trận thắng đậm nhất
Cộng hòa Séc  8–1  Andorra
(Liberec, Cộng hòa Séc; 4 tháng 6, 2005)
Cộng hòa Séc  7–0  San Marino
(Liberec, Cộng hòa Séc; 7 tháng 10, 2006)
Cộng hòa Séc  7–0  San Marino
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 9 tháng 9, 2009)
Trận thua đậm nhất
Thụy Sĩ  3–0  Cộng hòa Séc
(Zürich, Thụy Sĩ; 20 tháng 4 1994)
Nga  4–1  Cộng hòa Séc
(Wrocław, Ba Lan; 8 tháng 6, 2012)
Cộng hòa Séc  0–3  Đan Mạch
(Olomouc, Cộng hòa Séc; 22 tháng 3, 2013)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân 19341962 [1]
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1976 [1]
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1997
2014

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Sécđội tuyển bóng đá quốc gia của Cộng hòa Séc và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc.

Trước Đệ nhất thế chiến, Bohemia (ngày nay là Cộng hòa Séc), khi đó là một phần của Đế chế Áo-Hung, đã đá 7 trận từ năm 1903 đến năm 1908, trong đó có 6 trận là đấu với Hungary và trận còn lại là đá với Anh. Bohemia cũng đấu 1 trận với Đức vào năm 1939 khi Tiệp Khắc bị Đức Quốc xã xâm lược và được biến thành vùng Bohemia và Moravia.

Khi Cộng hòa Séc là một phần của Tiệp Khắc, đội tuyển Tiệp Khắc đã có thành tích xuất sắc là 2 lần vào chung kết World Cup (1934, 1962) và vô địch châu Âu năm 1976. Sau khi Tiệp Khắc được giải thể và tách ra thành Cộng hòa SécSlovakia, đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc đã được thành lập lại, và đấu trận quốc tế đầu tiên với đội Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1994.

Giờ đây, Cộng hòa Séc như đã tiếp nối được truyền thống về bóng đá của mình, khi đoạt giải nhì Euro 96 và lọt vào bán kết Euro 2004. Đội lọt vào vòng chung kết World Cup lần đầu tiên với tư cách một quốc gia độc lập năm 2006.

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các trận đấu trên sân nhà của đội được thi đấu tại Praha, trên sân vận động Toyota Arena, sân nhà của câu lạc bộ AC Sparta Praha. Ngoài ra các địa điểm thi đấu khác là các thành phố Teplice, OlomoucLiberec. Lãnh đạo mới của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc vừa tuyên bố sẽ cho xây dựng trong thời gian tới một sân vận động mới với sức chứa khoảng 50.000 chỗ.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1997
Á quân: 1996
Bán kết: 2004

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1992 trở về trước, tiền thân của đội tuyển Cộng hòa Séc là đội tuyển Tiệp Khắc.

Từ năm 1996, đội tuyển Cộng hòa Séc đã 5 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó có 1 lần á quân và 1 lần vào bán kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Á quân 6 2 2 2 7 8
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 4 0 1 10 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Ba Lan Ukraina 2012 Tứ kết 4 2 0 2 4 6
Pháp 2016 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần á quân 14 7 2 5 20 16

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ nổi tiếng trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây chỉ bao gồm những cầu thủ mà phần lớn sự nghiệp khoác áo đội tuyển quốc gia của họ là khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc độc lập. Những cầu thủ nổi tiếng dưới sắc áo đội tuyển Tiệp Khắc, mời xem bài Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập cho 2 trận giao hữu với Serbia vào ngày 13 tháng 11 và Ba Lan vào ngày 17 tháng 1, 2015.[2]

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Petr Čech (Đội trưởng) 20 tháng 5, 1982 (33 tuổi) 118 0 Anh Arsenal
1TM Tomáš Vaclík 29 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Basel
1TM Tomáš Koubek 26 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
2HV Michal Kadlec 13 tháng 12, 1984 (31 tuổi) 62 8 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe S.K.
2HV Tomáš Sivok 15 tháng 9, 1983 (32 tuổi) 50 5 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor
2HV David Limberský 6 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 34 1 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
2HV Daniel Pudil 27 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 29 2 Anh Sheffield Wednesday
2HV Marek Suchý 29 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 25 0 Thụy Sĩ Basel
2HV Václav Procházka 8 tháng 5, 1984 (31 tuổi) 15 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
2HV Pavel Kadeřábek 25 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 14 2 Đức Hoffenheim
2HV Tomáš Kalas 22 tháng 5, 1993 (22 tuổi) 3 0 Anh Middlesbrough
2HV Lukáš Bartošák 3 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
3TV Jaroslav Plašil 5 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 97 6 Pháp Bordeaux
3TV Vladimír Darida 8 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 31 1 Đức Hertha Berlin
3TV Bořek Dočkal 30 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 21 6 Cộng hòa Séc Sparta Prague
3TV Ladislav Krejčí 5 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 19 4 Cộng hòa Séc Sparta Prague
3TV Kamil Vacek 10 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 8 0 Ba Lan Piast Gliwice
3TV Josef Šural 30 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 7 1 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
3TV David Pavelka 18 tháng 5, 1991 (24 tuổi) 5 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
3TV Jiří Skalák 12 tháng 3, 1992 (23 tuổi) 5 0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav
3TV Martin Pospíšil 26 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Baumit Jablonec
3TV Ondřej Zahustel 18 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 2 1 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav
4 Tomáš Necid 13 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 34 9 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor
4 Milan Škoda 16 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 7 2 Cộng hòa Séc Slavia Prague

Danh sách dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Aleš Hruška 23 tháng 11, 1985 (30 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Příbram v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
TM Jiří Pavlenka 14 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Baník Ostrava v.  Slovakia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
HV Theodor Gebre Selassie 24 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 32 1 Đức Werder Bremen v.  Serbia, ngày 13 tháng 11 năm 2015
HV Filip Novák 26 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 2 0 Đan Mạch Midtjylland v.  Hà Lan, ngày 13 tháng 10 năm 2015
HV Mario Holek 28 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 8 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Thổ Nhĩ Kỳ, ngày 10 tháng 10 năm 2015
HV Adam Hloušek 20 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 7 0 Đức Stuttgart v.  Slovakia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
TV Milan Petržela 19 tháng 6, 1983 (32 tuổi) 17 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Hà Lan, ngày 13 tháng 10 năm 2015
TV Jan Kopic 4 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Hà Lan, ngày 13 tháng 10 năm 2015
TV Martin Frýdek 24 tháng 3, 1992 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Hà Lan, ngày 13 tháng 10 năm 2015
TV Daniel Kolář 27 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 24 2 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Latvia, ngày 6 tháng 9 năm 2015
TV Ondřej Vaněk 5 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 8 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Latvia, ngày 6 tháng 9 năm 2015
TV Tomáš Rosický 4 tháng 10, 1980 (35 tuổi) 100 22 Anh Arsenal v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
TV Václav Pilař 13 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 22 5 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
TV Lukáš Vácha 13 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 8 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
TV Jan Kovařík 19 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
Matěj Vydra 1 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 15 4 Anh Reading v.  Serbia, ngày 13 tháng 11 năm 2015
David Lafata 18 tháng 9, 1981 (34 tuổi) 37 8 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Thổ Nhĩ Kỳ, ngày 10 tháng 10 năm 2015
Václav Kadlec 20 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 11 2 Đức Eintracht Frankfurt v.  Iceland, ngày 12 tháng 6 năm 2015
  • INJ = Rút lui vì chấn tương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 13 tháng 11, 2015.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ít nhất cho một câu lạc bộ.

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm khoác áo Số trận Số bàn thắng
1 Karel Poborský 1994–2006 118 8
Petr Čech 2002–present 118 0
3 Tomáš Rosický 2000–present 100 22
4 Jaroslav Plašil 2004–present 97 6
5 Milan Baroš 2001–2012 93 41
6 Jan Koller 1999–2009 91 55
Pavel Nedvěd 1994–2006 91 18
8 Vladimír Šmicer 1993–2005 80 27
9 Tomáš Ujfaluši 2001–2009 78 2
10 Marek Jankulovski 2000–2009 77 11

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm khoác áo Số bàn thắng Số trận
1 Jan Koller 1999–2009 55 91
2 Milan Baroš 2001–2012 41 93
3 Vladimír Šmicer 1993–2005 27 81
4 Pavel Kuka 1994–2001 22 63
Tomáš Rosický 2000–present 22 100
6 Patrik Berger 1994–2001 18 44
Pavel Nedvěd 1994–2006 18 91
8 Vratislav Lokvenc 1995–2006 14 74
9 Marek Jankulovski 2000–2009 11 77
10 Tomáš Necid 2008–present 9 33

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Czech Republic - Association Information”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ Petr Šedivý. “Limberský není v nominaci reprezentace, Vrba hrozil odchodem z tiskovky - iDNES.cz”. Fotbal.idnes.cz. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.