Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Croatia
Croatia national football team crest.svg
Biệt danhVatreni (Đội bóng rực lửa)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Croatia
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngZlatko Dalić
Đội trưởngLuka Modrić
Thi đấu nhiều nhấtLuka Modrić (135)
Ghi bàn nhiều nhấtDavor Šuker (45)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFACRO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 6 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất3 (1.1999)
Thấp nhất125 (3.1994)
Hạng Elo
Hiện tại 13 Tăng 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất5 (7.1998, 7.2018)
Thấp nhất26 (10.2002)
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Banate of Croatia (1939-1941).svg Croatia 4–0 Thụy Sĩ 
(Zagreb, Croatia; ngày 2 tháng 4 năm 1940)[3]
Tư cách Croatia hiện đại
 Croatia 2–1 Hoa Kỳ 
(Zagreb, Croatia; ngày 17 tháng 10 năm 1990)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Croatia 10– 0 San Marino 
(Rijeka, Croatia; ngày 4 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Tây Ban Nha 6–0 Croatia 
(Elche, Tây Ban Nha; ngày 11 tháng 9 năm 2018)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2018)
Giải vô địch châu Âu
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1996, 2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia (tiếng Croatia: Hrvatska nogometna reprezentacija) là đội tuyển cấp quốc gia của Croatia do Liên đoàn bóng đá Croatia quản lý. Đội tuyển Croatia được đánh giá là một trong những đội bóng có thực lực tại châu Âu cũng như thế giới với chiến tích đoạt á quân tại Nga 2018 (và hạng 3 World Cup 1998) và nhiều năm liền góp mặt tại các giải đấu lớn như World Cup hay Euro.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Croatia là trận gặp đội tuyển Slovakia vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí á quân của World Cup 2018.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục địa điểm nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Người hâm mộ tại sân vận động Poljud

Bảng sau đây cung cấp một kết quả tóm tắt Croatia tại các địa điểm khác nhau được sử dụng cho các trận nhà. Kể từ trận đấu đầu tiên của Croatia vào tháng 10 năm 1990, họ đã thi đấu các trận nhà tại 11 sân vận động trên khắp đất nước. Bảng sau đây cung cấp một kết quả tóm tắt của Croatia tại các địa điểm nhà.

Từ khóa: St–số trận, T–trận thắng, H–trận hòa; B–trận bại, %–tỷ lệ phần trăm thắng
Sân vận động Thành phố / Thị trấn St T H B Thắng % Trận đấu cuối cùng được tổ chức
Sân vận động Maksimir Zagreb &0000000000000065.00000065 &0000000000000045.00000045 &0000000000000015.00000015 &0000000000000005.0000005 0&0000000000000069.20000069,2 2019
Sân vận động Poljud Split &0000000000000013.00000013 &0000000000000002.0000002 &0000000000000007.0000007 &0000000000000004.0000004 0&0000000000000015.40000015,4 2019
Sân vận động Kantrida Rijeka &0000000000000012.00000012 &0000000000000011.00000011 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 0&0000000000000091.70000091,7 2011
Sân vận động Gradski vrt Osijek &0000000000000012.00000012 &0000000000000010.00000010 &0000000000000002.0000002 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 0&0000000000000083.30000083,3 2019
Sân vận động A. Herjavec Varaždin &0000000000000008.0000008 &0000000000000005.0000005 &0000000000000002.0000002 &0000000000000001.0000001 0&0000000000000062.50000062,5 2019
Sân vận động A. Drosina Pula &0000000000000005.0000005 &0000000000000004.0000004 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000001.0000001 0&0000000000000080.00000080,0 2019
Sân vận động Rujevica Rijeka &0000000000000005.0000005 &0000000000000003.0000003 &0000000000000002.0000002 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 0&0000000000000060.00000060,0 2019
Sân vận động Cibalia Vinkovci &0000000000000001.0000001 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000100.000000100,0 2009
Sân vận động Kranjčevićeva Zagreb &0000000000000001.0000001 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000100.000000100,0 1996
Sân vận động Šubićevac Šibenik &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 00&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000,0 2003
Sân vận động Koprivnica Koprivnica &0000000000000001.0000001 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000100.000000100,0 2016
Tổng số 113 74 29 10 &0000000000000065.20000065,2% Bản mẫu:Sortdash

Cập nhật lần cuối: Croatia v Gruzia, ngày 19 tháng 11 năm 2019. Các thống kê bao gồm các trận đấu được công nhận chính thức của FIFA.

Kỷ lục giải thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1930 đến 1990, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1994, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1998 đến nay, đội tuyển Croatia đã 5 lần tham dự các Giải vô địch bóng đá thế giới và 4 lần lọt vào vòng chung kết, với thành tích cao nhất là á quân của World Cup 2018.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Pháp 1998 Hạng ba 3 7 5 0 2 11 5
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 23 3 1 0 2 2 3
Đức 2006 Vòng 1 22 3 0 2 1 2 3
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 19 3 1 0 2 6 6
Nga 2018 Á quân 2 7 4 2 1 14 9
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 4/20 1 lần
á quân
23 11 4 8 35 26

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 1988, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1992, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1996 đến nay, đội tuyển Croatia đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào tứ kết (2 lần).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Tứ kết 4 2 0 2 5 5
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 6
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 1 0 5 2
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 4 3
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 2 1 1 5 4
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 5/6
2 lần tứ kết
18 8 5 5 23 20

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Thứ hạng
Bồ Đào Nha 2018–19 A 4 4 1 1 2 4 10 9th
Ý 2020–21 A 3 6 1 0 5 9 16 12th
2022–23 A Chưa xác định
Tổng cộng 10 2 1 7 13 26 9th

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Slovenia, SípMalta vào tháng 3 năm 2021.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021, sau trận gặp Malta.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Dominik Livaković 9 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 19 0 Croatia Dinamo Zagreb
12 1TM Lovre Kalinić 3 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 19 0 Croatia Hajduk Split
23 1TM Simon Sluga 17 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 3 0 Anh Luton Town

2 2HV Šime Vrsaljko 10 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 47 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
3 2HV Borna Barišić 10 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 18 1 Scotland Rangers
5 2HV Duje Ćaleta-Car 17 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 12 0 Pháp Marseille
6 2HV Dejan Lovren (Đội phó 4) 5 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 64 4 Nga Zenit Saint Petersburg
16 2HV Filip Uremović 11 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 6 0 Nga Rubin Kazan
20 2HV Josip Juranović 16 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 7 0 Ba Lan Legia Warsaw
21 2HV Domagoj Vida (Đội phó) 29 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 86 4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
22 2HV Dario Melnjak 31 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 8 0 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor

8 3TV Mateo Kovačić 6 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 66 3 Anh Chelsea
10 3TV Luka Modrić (Đội trưởng) 9 tháng 9, 1985 (35 tuổi) 136 17 Tây Ban Nha Real Madrid
11 3TV Marcelo Brozović 16 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 57 6 Ý Internazionale
13 3TV Nikola Vlašić 4 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 20 5 Nga CSKA Moscow
15 3TV Mario Pašalić 9 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 23 3 Ý Atalanta
19 3TV Milan Badelj 25 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 54 2 Ý Genoa

4 4 Ivan Perišić (Đội phó 3) 2 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 99 27 Ý Internazionale
7 4 Josip Brekalo 23 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 22 4 Đức VfL Wolfsburg
14 4 Ante Budimir 22 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 7 1 Tây Ban Nha Osasuna
17 4 Kristijan Lovrić 1 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 1 0 Croatia Gorica
18 4 Mislav Oršić 29 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 8 0 Croatia Dinamo Zagreb

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ivo Grbić 18 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020

HV Mile Škorić 19 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 4 0 Croatia Osijek v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
HV Domagoj BradarićU21 10 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 4 0 Pháp Lille v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
HV Marin Pongračić 11 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 2 0 Đức VfL Wolfsburg v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
HV Tin Jedvaj 28 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 26 2 Đức Bayer Leverkusen v.  Pháp, 14 tháng 10 năm 2020

TV Marko RogINJ 19 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 21 0 Ý Cagliari v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
TV Toma Bašić 25 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 2 0 Pháp Bordeaux v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
TV Ivan RakitićRET 10 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 106 15 Tây Ban Nha Sevilla v.  Bồ Đào Nha, 5 tháng 9 năm 2020

Andrej KramarićINJ 19 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 52 14 Đức 1899 Hoffenheim v.  Malta, 30 tháng 3 năm 2021
Bruno PetkovićINJ 16 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 13 6 Croatia Dinamo Zagreb v.  Slovenia, 24 tháng 3 năm 2021
Ante RebićINJ 21 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 36 3 Ý Milan v.  Slovenia, 24 tháng 3 năm 2021
Antonio Čolak 17 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 1 0 Thụy Điển Malmö v.  Bồ Đào Nha, 17 tháng 11 năm 2020
Chú thích
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Hoãn
  • REM = Bị trục xuất khỏi giải đấu

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Luka Modrić là cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều nhất với 136 trận.

Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Luka Modrić 2006– 136 17
2 Darijo Srna 2002–2016 134 22
3 Stipe Pletikosa 1999–2014 114 0
4 Ivan Rakitić 2007–2020 106 15
5 Josip Šimunić 2001–2013 105 3
6 Ivica Olić 2002–2015 104 20
7 Vedran Ćorluka 2006–2018 103 4
8 Dario Šimić 1996–2008 100 3
9 Ivan Perišić 2011– 99 27
10 Mario Mandžukić 2007–2018 89 33

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Davor Šuker là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia với 45 bàn thắng.

Dưới đây là top 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia (tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021).

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Davor Šuker 1991–2002 45 69
2 Mario Mandžukić 2007–2018 33 89
3 Eduardo da Silva 2004–2014 29 64
4 Ivan Perišić 2011– 27 99
5 Darijo Srna 2002–2016 22 134
6 Ivica Olić 2002–2015 20 104
7 Luka Modrić 2006– 17 136
8 Niko Kranjčar 2004–2013 16 81
9 Goran Vlaović 1992–2002 15 52
Nikola Kalinić 2007–2018 42
Ivan Rakitić 2007–2020 106

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu chính[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a ă “About Us”. Liên đoàn bóng đá Croatia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016.
  4. ^ “Izbornik hrvatske reprezentacije Ante Čačić objavio je popis od 23 igrača za susret s Turskom”. Liên đoàn bóng đá Croatia (bằng tiếng Croatia). ngày 16 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:National sports teams of Croatia