Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Croatia
Huy hiệu áo/Huy chương hiệp hội
Biệt danh Vatreni (Đội bóng rực lửa)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Croatia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
HLV trưởng Zlatko Dalić
Đội trưởng Luka Modrić
Thi đấu nhiều nhất Darijo Srna (134)
Ghi bàn nhiều nhất Davor Šuker (45)
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA CRO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 4 tăng (ngày 16 tháng 8 năm 2018)
Cao nhất 3 (Tháng 1 năm 1999)
Thấp nhất 125 (Tháng 3 năm 1994)
Hạng Elo
Hiện tại 7 giảm (ngày 14 tháng 8 năm 2018)
Cao nhất 5 (Tháng 7 năm 1998, tháng 7 năm 2018)
Thấp nhất 26 (Tháng 10 năm 2002)
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Banate of Croatia (1939-1941).svg Croatia 4–0 Thụy Sĩ 
(Zagreb, Croatia; ngày 2 tháng 4 năm 1940)[1]
Tư cách Croatia hiện đại
 Croatia 2–1 Hoa Kỳ 
(Zagreb, Croatia; ngày 17 tháng 10 năm 1990)[1]
Trận thắng đậm nhất
 Croatia 10–0 San Marino 
(Rijeka, Croatia; ngày 4 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Anh 5–1 Croatia 
(Luân Đôn, Anh; ngày 9 tháng 9 năm 2009)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự 5 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Á quân (2018)
Giải vô địch châu Âu
Sồ lần tham dự 5 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1996, 2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia (tiếng Croatia: Hrvatska nogometna reprezentacija) là đội tuyển cấp quốc gia của Croatia do Liên đoàn bóng đá Croatia quản lý. Đội tuyển Croatia được đánh giá là một trong những đội bóng có thực lực tại châu Âu cũng như thế giới với chiến tích đoạt á quân tại Nga 2018 và nhiều năm liền góp mặt tại các giải đấu lớn như World Cup hay Euro.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Croatia là trận gặp đội tuyển Slovakia vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí á quân của World Cup 2018.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục địa điểm nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Người hâm mộ tại sân vận động Poljud

Bảng sau đây cung cấp một kết quả tóm tắt Croatia tại các địa điểm khác nhau được sử dụng cho các trận nhà. Kể từ trận đấu đầu tiên của Croatia vào tháng 10 năm 1990, họ đã thi đấu các trận nhà tại 11 sân vận động trên khắp đất nước. Bảng sau đây cung cấp một kết quả tóm tắt của Croatia tại các địa điểm nhà.

Từ khóa: St–số trận, T–trận thắng, H–trận hòa; B–trận bại, %–tỷ lệ phần trăm thắng
Sân vận động Thành phố / Thị trấn St T H B Thắng % Trận đấu cuối cùng được tổ chức
Sân vận động Maksimir Zagreb 62 42 15 5 0068 2017
Sân vận động Poljud Split 12 1 7 4 0008 2015
Sân vận động Kantrida Rijeka 11 10 1 0 0091 2011
Sân vận động Gradski vrt Osijek 11 9 2 0 0082 2018
Sân vận động A. Herjavec Varaždin 7 5 2 0 0071 2015
Sân vận động A. Drosina Pula 4 3 0 1 0075 2014
Sân vận động Rujevica Rijeka 2 1 1 0 0050 2017
Sân vận động Cibalia Vinkovci 1 1 0 0 0100 2009
Sân vận động Kranjčevićeva Zagreb 1 1 0 0 0100 1996
Sân vận động Šubićevac Šibenik 1 0 1 0 0000 2003
Sân vận động Koprivnica Koprivnica 1 1 0 0 0100 2016
Tổng số 113 74 29 10 65,2% Bản mẫu:Sortdash

Cập nhật lần cuối: Croatia v Sénégal, ngày 8 tháng 6 năm 2018. Các thống kê bao gồm các trận đấu được công nhận chính thức của FIFA.

Kỷ lục giải thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1930 đến 1990, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1994, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1998 đến nay, đội tuyển Croatia đã 5 lần tham dự các Giải vô địch bóng đá thế giới và 4 lần lọt vào vòng chung kết, với thành tích cao nhất là hạng thứ 2 năm 2018 của Giải vô địch bóng đá thế giới.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Pháp 1998 Hạng ba 3 7 5 0 2 11 5
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 23 3 1 0 2 2 3
Đức 2006 Vòng 1 22 3 0 2 1 2 3
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 19 3 1 0 2 6 6
Nga 2018 Á quân 2 7 4 2 1 14 9
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 4/20 1 lần
á quân
23 11 4 8 35 26

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 1988, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1992, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1996 đến nay, đội tuyển Croatia đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào tứ kết (2 lần).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Tứ kết 4 2 0 2 5 5
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 6
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 1 0 5 2
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 4 3
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 2 1 1 5 4
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Tổng cộng 5/6
2 lần tứ kết
18 8 5 5 23 20

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự World Cup 2018.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 7 năm 2018, sau trận gặp Pháp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Dominik Livaković 9 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 1 0 Croatia Dinamo Zagreb
12 1TM Lovre Kalinić 3 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 12 0 Bỉ Gent
23 1TM Danijel Subašić 27 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 44 0 Pháp Monaco

2 2HV Šime Vrsaljko 10 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 41 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
3 2HV Ivan Strinić 17 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 49 0 Ý Milan
5 2HV Vedran Ćorluka 5 tháng 2, 1986 (32 tuổi) 103 4 Nga Lokomotiv Moscow
6 2HV Dejan Lovren 5 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 46 2 Anh Liverpool
13 2HV Tin Jedvaj 28 tháng 11, 1995 (22 tuổi) 13 0 Đức Bayer Leverkusen
15 2HV Duje Ćaleta-Car 17 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 2 0 Áo Red Bull Salzburg
21 2HV Domagoj Vida 29 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 65 3 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
22 2HV Josip Pivarić 30 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 23 0 Ukraina Dynamo Kyiv

7 3TV Ivan Rakitić 10 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 99 15 Tây Ban Nha Barcelona
8 3TV Mateo Kovačić 6 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 46 1 Tây Ban Nha Real Madrid
10 3TV Luka Modrić (Đội trưởng) 9 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 113 14 Tây Ban Nha Real Madrid
11 3TV Marcelo Brozović 16 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 41 6 Ý Internazionale
14 3TV Filip Bradarić 11 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 5 0 Croatia Rijeka
19 3TV Milan Badelj 25 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 41 2 Ý Fiorentina

4 4 Ivan Perišić 2 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 73 21 Ý Internazionale
9 4 Andrej Kramarić 19 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 38 10 Đức 1899 Hoffenheim
17 4 Mario Mandžukić 21 tháng 5, 1986 (32 tuổi) 89 33 Ý Juventus
18 4 Ante Rebić 21 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 22 2 Đức Eintracht Frankfurt
20 4 Marko Pjaca 6 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 19 1 Ý Juventus

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Karlo Letica 11 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Croatia Hajduk Split World Cup 2018 PRE

HV Matej Mitrović 10 tháng 11, 1993 (24 tuổi) 9 1 Bỉ Club Brugge World Cup 2018 PRE
HV Borna Barišić 10 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 3 0 Croatia Osijek World Cup 2018 PRE
HV Zoran Nižić 11 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 2 0 Croatia Hajduk Split World Cup 2018 PRE
HV Borna Sosa 21 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Đức VfB Stuttgart World Cup 2018 PRE
HV Marin LeovacPRE 7 tháng 8, 1988 (30 tuổi) 5 0 Croatia Rijeka v.  Peru, 23 tháng 3 năm 2018
HV Antonio Milić 10 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 0 0 Bỉ Oostende v.  Ukraina, 9 tháng 10 năm 2017
HV Marko Lešković 27 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 4 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Iceland, 11 tháng 6 năm 2017

TV Marko Rog 19 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 12 0 Ý Napoli World Cup 2018 PRE
TV Mario Pašalić 9 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 6 0 Nga Spartak Moscow World Cup 2018 PRE
TV Nikola Vlašić 4 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 1 0 Anh Everton v.  Hy Lạp, 12 tháng 11 năm 2017
TV Franko Andrijašević 22 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 3 1 Bỉ Gent v.  Iceland, 11 tháng 6 năm 2017

Nikola Kalinić 5 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 42 15 Ý Milan World Cup 2018 REM
Duje Čop 1 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 13 2 Bỉ Standard Liège World Cup 2018 PRE
Ivan Santini 21 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 2 0 Pháp Caen World Cup 2018 PRE
Chú thích
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Hoãn
  • REM = Bị trục xuất khỏi giải đấu

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Darijo Srna là cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều nhất với 134 trận.

Tính đến 15 tháng 7 năm 2018, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Darijo Srna 2002–2016 134 22
2 Stipe Pletikosa 1999–2014 114 0
3 Luka Modrić 2006– 113 14
4 Josip Šimunić 2001–2013 105 3
5 Ivica Olić 2002–2015 104 20
6 Vedran Ćorluka 2006– 103 4
7 Dario Šimić 1996–2008 100 3
8 Ivan Rakitić 2007– 99 15
9 Mario Mandžukić 2007–2018 89 33
10 Robert Kovač 1999–2009 84 0

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Davor Šuker là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia với 45 bàn thắng.

Dưới đây là top 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia (tính đến ngày 15 tháng 7 năm 2018).

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Davor Šuker 1991–2002 45 69
2 Mario Mandžukić 2007–2018 33 89
3 Eduardo da Silva 2004–2014 29 64
4 Darijo Srna 2002–2016 22 134
5 Ivan Perišić 2011– 21 73
6 Ivica Olić 2002–2015 20 104
7 Niko Kranjčar 2004–2013 16 81
8 Goran Vlaović 1992–2002 15 52
Nikola Kalinić 2007– 42
10 Niko Kovač 1996–2008 14 83

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu chính[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “About Us”. Liên đoàn bóng đá Croatia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “ODLUKE IZVRŠNOGODBORA HNS-A”. hns-cff.hr. 
  3. ^ “Izbornik hrvatske reprezentacije Ante Čačić objavio je popis od 23 igrača za susret s Turskom”. Liên đoàn bóng đá Croatia (bằng tiếng Croatia). Ngày 16 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:National sports teams of Croatia