Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia là đội tuyển cấp quốc gia của Croatia do Liên đoàn bóng đá Croatia quản lý. Đội tuyển Croatia được đánh giá là một trong những đội bóng có thực lực tại châu âu cũng như thế giới với chiến tích đoạt hạng ba tại France 1998 và nhiều năm liền góp mặt tại các giải đấu lớn như World cup hay Euro.

Croatia

Huy hiệu

Tên khác Vatreni (Đội bóng rực lửa)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Croatia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Zlatko Dalić
Đội trưởng Luka Modrić
Thi đấu nhiều nhất Darijo Srna (134)
Ghi bàn nhiều nhất Davor Šuker (45)
Sân nhà Maksimir
Mã FIFA CRO[1]
Xếp hạng FIFA 15 (7.2017)
Cao nhất 3 (1.1999)
Thấp nhất 125 (3.1994)
Hạng Elo 17 (3.4.2016)
Elo cao nhất 5 (11.7.1998)
Elo thấp nhất 26 (12.10.2002)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức
 Croatia 4–0 Thụy Sĩ 
(Zagreb, Croatia; 2.4.1940)[2]
Chính thức
 Slovakia 1–1 Croatia 
(Bratislava, Slovakia; 8.9.1941)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Croatia 10–0 San Marino 
(Rijeka, Croatia; 4.6.2016)
Trận thua đậm nhất
 Anh 5–1 Croatia 
(Luân Đôn, Anh; 9.9.2009)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (1998
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1996

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Croatia là trận gặp đội tuyển Slovakia vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1998.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1998

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1930 đến 1990, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1994, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1998 đến nay, đội tuyển Croatia đã 4 lần tham dự các Giải vô địch bóng đá thế giới và 3 lần lọt vào vòng chung kết, với thành tích cao nhất là hạng 3 năm 1998.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Pháp 1998 Hạng ba 3 7 5 0 2 11 5
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 23 3 1 0 2 2 3
Đức 2006 Vòng 1 22 3 0 2 1 2 3
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 19 3 1 0 2 6 6
Nga 2018 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4/20 1 lần
hạng ba
16 7 2 7 21 17

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 1988, Croatia là một phần của Nam Tư.

Năm 1992, Croatia không tham dự do đến tháng 7 năm 1992 mới là thành viên chính thức của FIFA.

Từ 1996 đến nay, đội tuyển Croatia đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào tứ kết (2 lần).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Tứ kết 4 2 0 2 5 5
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 6
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 1 0 5 2
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 4 3
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 2 1 1 5 4
Tổng cộng 5/6
2 lần tứ kết
18 8 5 5 23 20

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp BrasilSénégal vào các ngày 3 và 8 tháng 6 năm 2018.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018, sau trận gặp México.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Danijel Subašić 27 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 36 0 Pháp Monaco
1TM Lovre Kalinić 3 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 10 0 Bỉ Gent
1TM Dominik Livaković 9 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 1 0 Croatia Dinamo Zagreb

2HV Vedran Ćorluka 5 tháng 2, 1986 (32 tuổi) 97 4 Nga Lokomotiv Moscow
2HV Domagoj Vida 29 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 57 2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
2HV Ivan Strinić 17 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 42 0 Ý Sampdoria
2HV Dejan Lovren 5 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 37 2 Anh Liverpool
2HV Šime Vrsaljko 10 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 34 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
2HV Josip Pivarić 30 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 19 0 Ukraina Dynamo Kyiv
2HV Tin Jedvaj 28 tháng 11, 1995 (22 tuổi) 10 0 Đức Bayer Leverkusen
2HV Matej Mitrović 10 tháng 11, 1993 (24 tuổi) 9 1 Bỉ Club Brugge
2HV Duje Ćaleta-Car 17 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg

3TV Luka Modrić (Đội trưởng) 9 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 104 12 Tây Ban Nha Real Madrid
3TV Ivan Rakitić 10 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 90 14 Tây Ban Nha Barcelona
3TV Mateo Kovačić 6 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 39 1 Tây Ban Nha Real Madrid
3TV Milan Badelj 25 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 36 1 Ý Fiorentina
3TV Marcelo Brozović 16 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 33 6 Ý Internazionale
3TV Filip Bradarić 11 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 3 0 Croatia Rijeka

4 Mario Mandžukić 21 tháng 5, 1986 (32 tuổi) 82 30 Ý Juventus
4 Ivan Perišić 2 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 64 17 Ý Internazionale
4 Nikola Kalinić 5 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 41 15 Ý Milan
4 Andrej Kramarić 19 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 29 8 Đức 1899 Hoffenheim
4 Marko Pjaca 6 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 15 1 Đức Schalke 04
4 Ante Rebić 21 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 14 1 Đức Eintracht Frankfurt

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Karlo Letica 11 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Croatia Hajduk Split World Cup 2018 PRE
TM Antun Marković 4 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 0 0 Croatia Slaven Belupo v.  México, 28 tháng 5 năm 2017

HV Borna Barišić 10 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 3 0 Croatia Osijek World Cup 2018 PRE
HV Zoran Nižić 11 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 2 0 Croatia Hajduk Split World Cup 2018 PRE
HV Borna Sosa 21 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Đức VfB Stuttgart World Cup 2018 PRE
HV Marin LeovacPRE 7 tháng 8, 1988 (29 tuổi) 5 0 Croatia Rijeka v.  Peru, 23 tháng 3 năm 2018
HV Antonio Milić 10 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 0 0 Bỉ Oostende v.  Ukraina, 9 tháng 10 năm 2017
HV Marko Lešković 27 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 4 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Iceland, 11 tháng 6 năm 2017
HV Jakov Filipović 17 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 3 0 Croatia Inter Zaprešić v.  México, 28 tháng 5 năm 2017
HV Denis Kolinger 24 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 1 0 Croatia Lokomotiva v.  México, 28 tháng 5 năm 2017
HV Mato Miloš 30 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 1 0 Croatia Istra 1961 v.  México, 28 tháng 5 năm 2017
HV Nikola Katić 4 tháng 6, 1996 (21 tuổi) 1 0 Croatia Slaven Belupo v.  México, 28 tháng 5 năm 2017 U21

TV Marko Rog 19 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 12 0 Ý Napoli World Cup 2018 PRE
TV Mario Pašalić 9 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 6 0 Nga Spartak Moscow World Cup 2018 PRE
TV Nikola Vlašić 4 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 1 0 Anh Everton v.  Hy Lạp, 12 tháng 11 năm 2017
TV Franko Andrijašević 22 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 3 1 Bỉ Gent v.  Iceland, 11 tháng 6 năm 2017
TV Fran Tudor 27 tháng 9, 1995 (22 tuổi) 3 1 Croatia Hajduk Split v.  México, 28 tháng 5 năm 2017
TV Mile Škorić 19 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 1 0 Croatia Osijek v.  México, 28 tháng 5 năm 2017
TV Lovro Majer 17 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 1 0 Croatia Lokomotiva v.  México, 28 tháng 5 năm 2017 U21
TV Ivan Šunjić 9 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 1 0 Croatia Lokomotiva v.  México, 28 tháng 5 năm 2017

Duje Čop 1 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 13 2 Bỉ Standard Liège World Cup 2018 PRE
Ivan Santini 21 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 2 0 Pháp Caen World Cup 2018 PRE
Chú thích
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Hoãn

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Darijo Srna là cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều nhất với 134 trận.

Tính đến 27 tháng 3 năm 2018, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Croatia nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Darijo Srna 2002–2016 134 22
2 Stipe Pletikosa 1999–2014 114 0
3 Josip Šimunić 2001–2013 105 3
4 Ivica Olić 2002–2015 104 20
Luka Modrić 2006– 104 12
6 Dario Šimić 1996–2008 100 3
7 Vedran Ćorluka 2006– 97 4
8 Ivan Rakitić 2007– 90 14
9 Robert Kovač 1999–2009 84 0
10 Niko Kovač 1996–2008 83 14

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Davor Šuker là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia với 45 bàn thắng.

Dưới đây là top 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Croatia (tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018).

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Davor Šuker 1991–2002 45 69
2 Mario Mandžukić 2007– 30 82
3 Eduardo da Silva 2004–2014 29 64
4 Darijo Srna 2002–2016 22 134
5 Ivica Olić 2002–2015 20 104
6 Ivan Perišić 2011– 17 64
7 Niko Kranjčar 2004–2013 16 81
8 Goran Vlaović 1992–2002 15 52
Nikola Kalinić 2007– 41
10 Niko Kovač 1996–2008 14 83

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Country info – Croatia”. Fédération Internationale de Football Association (FIFA.com). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ “About Us”. HNS. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “Croatia – Matches”. FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ “Izbornik hrvatske reprezentacije Ante Čačić objavio je popis od 23 igrača za susret s Turskom”. Croatian Football Federation (bằng tiếng Croatia). 16 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]