Đội tuyển bóng đá quốc gia Gibraltar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gibraltar

Huy hiệu

Tên khác Team 54[1]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Gibraltar
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Allen Bula
Đội trưởng Roy Chipolina
Thi đấu nhiều nhất Joseph Chipolina (20)
Ghi bàn nhiều nhất Jake Gosling (2)
Sân nhà Sân vận động Victoria (giao hữu)
Sân vận động Algarve (đấu loại)
Mã FIFA GIB
Xếp hạng FIFA 206 (7.2017)[2]
Cao nhất 205 (9.2016)
Thấp nhất 206 (4.2017)
Hạng Elo 206 (4.2017)
Elo cao nhất 205 (9.2016)
Elo thấp nhất 206 (4.2017)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Gibraltar 0–0 Slovakia 
(Faro, Bồ Đào Nha; 19.11.2013)
Trận thắng đậm nhất
 Gibraltar 1–0 Malta 
(Faro, Bồ Đào Nha; 4 tháng 6 năm 2014)
Trận thua đậm nhất
 Gibraltar 0–7 Ba Lan 
(Bồ Đào Nha; 7 tháng 9 năm 2014)
Cộng hòa Ireland  7 - 0  Gibraltar
(Dublin, Ireland; 11 tháng 10]]; 2014)
 Gibraltar 0 - 7 Đức 
(Faro, Bồ Đào Nha; 13 tháng 6 năm 2015)
 Ba Lan 8 - 1 Gibraltar 
(Warszawa, Ba Lan; 7 tháng 9 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gibraltar là đội tuyển cấp quốc gia của Gibraltar do Hiệp hội bóng đá Gibraltar quản lý. Đội bóng này được công nhận là thành viên thứ 211 của FIFA vào tháng 5 năm 2016 và được tham dự Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Trước đó, Gibraltar là thành viên đầy đủ của UEFA từ tháng 5 năm 2013 và có quyền tham dự các Giải vô địch bóng đá châu Âu kể từ vòng loại giải đấu 2016.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 2014 Không phải là thành viên của FIFA
2018 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 2012 Không phải thành viên của UEFA
2016 Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

31 cầu thủ dưới đây được triệu tập cho giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19 gặp ArmeniaLiechtenstein vào các ngày 13 và 16 tháng 10 năm 2018.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2018 sau trận gặp Armenia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kyle Goldwin 24 tháng 4, 1985 (33 tuổi) 4 0 Gibraltar Gibraltar United
13 1TM Matt Cafer 27 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 0 0 Gibraltar Gibraltar Phoenix

3 2HV Joseph Chipolina (Đội phó) 14 tháng 12, 1987 (30 tuổi) 30 1 Gibraltar Lincoln Red Imps
14 2HV Roy Chipolina (Đội trưởng) 20 tháng 1, 1983 (35 tuổi) 29 1 Gibraltar Lincoln Red Imps
2 2HV Jean-Carlos Garcia 5 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 26 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
4 2HV Jack Sergeant 27 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 15 0 Anh West Didsbury & Chorlton
12 2HV Jayce Olivero 2 tháng 7, 1998 (20 tuổi) 15 0 Anh Abingdon United
15 2HV Erin Barnett 2 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 13 0 Gibraltar Gibraltar United
6 2HV Louie Annesley 30 tháng 5, 2000 (18 tuổi) 2 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
20 2HV Ethan Britto 30 tháng 11, 2000 (17 tuổi) 1 0 Gibraltar Mons Calpe
5 2HV Ethan Jolley 29 tháng 3, 1997 (21 tuổi) 0 0 Gibraltar Europa

10 3TV Liam Walker 13 tháng 4, 1988 (30 tuổi) 32 2 Gibraltar Europa
16 3TV Kyle Casciaro 2 tháng 12, 1987 (30 tuổi) 23 1 Gibraltar Lincoln Red Imps
8 3TV Anthony Bardon 19 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 22 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
11 3TV Alain Pons 16 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 7 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
17 3TV Andrew Hernandez 10 tháng 1, 1999 (19 tuổi) 1 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
18 3TV Scott Ballantine 12 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 0 0 Gibraltar Gibraltar Phoenix

7 4 Lee Casciaro 29 tháng 9, 1981 (37 tuổi) 22 2 Gibraltar Lincoln Red Imps
21 4 Jamie Coombes 27 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 10 0 Anh West Didsbury & Chorlton
19 4 George Cabrera 14 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 7 0 Gibraltar Lincoln Red Imps
9 4 Reece Styche 3 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 4 0 Anh Darlington

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bradley Banda 20 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Gibraltar Glacis United v.  Latvia, 25 tháng 3 năm 2018

HV Sheigh Wilson 28 tháng 11, 2000 (17 tuổi) 0 0 Gibraltar Manchester 62 Training camp, 3-8 tháng 10 năm 2018
HV Jason Pusey 18 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 4 0 Gibraltar Gibraltar Phoenix Training camp, 17-18 tháng 9 năm 2018
HV Kenneth Chipolina 8 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 1 0 Gibraltar Lynx Training camp, 30 tháng 7-4 tháng 8 năm 2018
HV Brad Power 29 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 0 0 Gibraltar St Joseph's Training camp, 30 tháng 7-4 tháng 8 năm 2018
HV Jayce Consigliero 3 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 0 0 Gibraltar Gibraltar Phoenix Training camp, 30 tháng 7-4 tháng 8 năm 2018
HV Ryan Casciaro 11 tháng 12, 1982 (35 tuổi) 24 0 Gibraltar St Joseph's v.  Latvia, 25 tháng 3 năm 2018

TV Anthony Hernandez 3 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 15 1 Gibraltar Lincoln Red Imps v.  Armenia, 13 tháng 10 năm 2018 INJ
TV Isaac Vinet 20 tháng 4, 2001 (17 tuổi) 0 0 Gibraltar Mons Calpe Training camp, 24-25 tháng 9 năm 2018
TV Sykes Garro 26 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 3 0 Gibraltar Lincoln Red Imps v.  Liechtenstein, 9 tháng 9 năm 2018
TV Jeremy Lopez 9 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 8 0 Gibraltar Gibraltar Phoenix v.  Macedonia, 6 tháng 9 năm 2018
TV Jamie Bosio 29 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 12 0 Gibraltar Gibraltar United v.  Macedonia, 6 tháng 9 năm 2018 PRE
TV Julian Valarino 23 tháng 6, 2000 (18 tuổi) 0 0 Gibraltar Lincoln Red Imps v.  Macedonia, 6 tháng 9 năm 2018 WD
TV Tyson Ruiz 10 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 1 0 Gibraltar Glacis United Training camp, 30 tháng 7-4 tháng 8 năm 2018
TV Shaun De Los Santos 26 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Gibraltar Gibraltar United Training camp, 30 tháng 7-4 tháng 8 năm 2018
TV Ethan Llambias 23 tháng 11, 2000 (17 tuổi) 0 0 Gibraltar Lincoln Red Imps Training camp, 23-29 tháng 7 năm 2018
TV Jake Gosling 11 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 12 2 Unattached v.  Latvia, 25 tháng 3 năm 2018

Dylan Peacock 24 tháng 8, 2001 (17 tuổi) 0 0 Gibraltar Lincoln Red Imps Training camp, 3-8 tháng 10 năm 2018
Michael Yome 29 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 9 0 Gibraltar Europa Training camp, 24-25 tháng 9 năm 2018
John-Paul Duarte 11 tháng 1, 1987 (31 tuổi) 11 0 Gibraltar St Joseph's v.  Macedonia, 6 tháng 9 năm 2018 PRE
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Team 54”. Gibraltar Football Association. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ “FIFA Rankings”. FIFA. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ Fortuna, Julian. “Gibraltar squad for Portugal and Greece games announced”. GibFootballTalk. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bóng đá Gibraltar