Đội tuyển bóng đá quốc gia Grenada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Grenada
Tên khác Spice Boys
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Grenada
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Andrew Munro
Ghi bàn nhiều nhất Ricky Charles (37)[1]
Sân nhà Sân vận động quốc gia Grenada
Mã FIFA GRN
Xếp hạng FIFA 159 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[2]
Cao nhất 88 (7.2009)
Thấp nhất 176 (12.2007)
Hạng Elo 154 Tăng 31 (25 tháng 11 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 126 (8.2004)
Elo thấp nhất 175 (6.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Grenada 2 - 1 Guyana 
(Grenada; 13 tháng 10 năm 1934)
Trận thắng đậm nhất
 Grenada 14 - 1 Anguilla 
(St. John's, Antigua và Barbuda; 15 tháng 4 năm 1998)
Trận thua đậm nhất
 Trinidad và Tobago 7 - 0 Grenada 
(Port of Spain, Trinidad và Tobago; 5 tháng 6 năm 1999)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2009)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 20092011

Đội tuyển bóng đá quốc gia Grenada (tiếng Anh: Grenada national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Grenada do Hiệp hội bóng đá Grenada quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp đội tuyển Guyana vào năm 1934. Đội đã từng 2 lần tham dự Cúp Vàng CONCACAF là vào các năm 20092011, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1989; 2008
Hạng tư: 1997; 2010

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Hoa Kỳ 1991 Không tham dự
1993 đến 2007 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2009 Vòng bảng 3 0 0 3 0 10
Hoa Kỳ 2011 Vòng bảng 3 0 0 3 1 15
2013 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần
vòng bảng
2/14 6 0 0 6 1 25

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League vào tháng 9 năm 2019.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Jason Belfon 3 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 37 0 Hoa Kỳ Euro New York
1TM Shemel Louison 9 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 20 0 Antigua và Barbuda Old Road FC
1TM Jeremy Richardson 3 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 1 0 Grenada Paradise FC

2HV Kraig Noel-McLeod 11 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 3 0 Anh Basingstoke Town
2HV Irvine Smith 17 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 34 0 Grenada Paradise FC
2HV Omar Beckles 25 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 2 0 Anh Shrewsbury Town
2HV Aaron Pierre 17 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 5 0 Anh Shrewsbury Town
2HV A. J. Paterson 31 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 5 4 Hoa Kỳ Charleston Battery
2HV Tyrone Sterling 8 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 3 0 Anh Hemel Hempstead Town

3TV Shavon John-Brown 13 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 20 4 Hoa Kỳ New York Cosmos
3TV Rickell Charles 1 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 2 0 Grenada Queens Park Ranfers SC
3TV Alexander McQueen 24 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 5 0 Anh Dagenham & Redbridge
3TV Josh Gabriel 30 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 2 0 Grenada GBSS Demerara Mutual
3TV Kennedy Hinkson 21 tháng 2, 1986 (34 tuổi) 11 1 Trinidad và Tobago La Horquetta Rangers
3TV Leon Braveboy 13 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 1 0 Grenada Hard Rock FC
3TV Kwazim Theodore 12 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 20 0 Grenada FC Camerhogne
3TV Steffon Abraham 29 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 4 0 Grenada Paradise FC
3TV Ricky Modeste 13 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 5 2 Anh Dover Athletic

4 Antonio German 26 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 3 1 Unattached
4 Saydrel Lewis 27 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 16 5 Honduras Real Juventud
4 Jamal Charles 24 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 17 10 Honduras Deportivo Vida
4 Kairo Mitchell 21 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 7 3 Anh Coalville Town
4 Darren Modoo 21 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 4 0 Grenada Paradise FC

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Gievanni Andrew 29 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 1 0 Grenada Paradise FC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
HV Omar Beckles 25 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 1 0 Anh Shrewsbury Town v.  Saint Kitts và Nevis, 5 tháng 9 năm 2019
HV Tervin Samuel 27 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 2 0 Grenada St. John's SC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
HV Kacey Smith 27 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 2 0 Grenada St. John's SC v.  Cuba, 12 tháng 10 năm 2018
HV Tyrone Sterling 8 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 1 0 Anh Hemel Hempstead Town v.  Cuba, 12 tháng 10 năm 2018

TV Leon Braveboy 13 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 4 0 Grenada Hard Rock FC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
TV Josh Gabriel 30 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 1 0 Grenada GBSS Demerara Mutual v.  Barbados, 4 tháng 3 năm 2019
TV Alec Jones 16 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 18 0 Grenada Paradise FC v.  Saint-Martin, 16 tháng 11 năm 2018
TV Shamari Mark 18 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 6 0 Barbados UWI v.  Saint-Martin, 16 tháng 11 năm 2018
TV Oliver Norburn 26 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 0 0 Anh Shrewsbury Town

Keno Alexander 3 tháng 7, 1988 (32 tuổi) 4 0 Grenada Hard Rock FC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
O'Neal Hosten 9 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 1 1 Grenada Paradise FC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
Kairo Mitchell 21 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 5 1 Anh Coalville Town v.  Cuba, 12 October 2018
Neil Rennie 13 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 3 0 Grenada Paradise FC v.  Saint Vincent và Grenadines, 8 tháng 3 năm 2019
Kimo Sampson 24 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 9 1 Grenada St. John's SC v.  Cuba, 12 tháng 10 năm 2018
Rahim Stephen 20 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 2 0 Grenada GBSS Demerara Mutual v.  Dominica, 2 tháng 3 năm 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barrie Courtney. “Grenada - List of International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  4. ^ http://www.grenadabroadcast.com/news/sport/19638-here-s-the-line-up

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]