Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guinea Xích Đạo

Huy hiệu

Tên khác Nzalang Nacional
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guinea Xích Đạo
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Argentina Esteban Becker
Đội trưởng Emilio Nsue
Sân nhà Malabo
Mã FIFA EQG
Xếp hạng FIFA 69 (12.2015)
Cao nhất 49 (2.2015)
Thấp nhất 195 (12.1998)
Hạng Elo 110
Elo cao nhất 127 (31.1.2015)
Elo thấp nhất 187 (3.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Trung Quốc  6–2  Guinea Xích đạo
(Trung Quốc; 23 tháng 5, 1975)
Trận thắng đậm nhất
Guinea Xích đạo  3–0  Cộng hòa Trung Phi
(Malabo, Guinea Xích Đạo; 7 tháng 9, 2011)
Trận thua đậm nhất
Congo  6–0  Guinea Xích đạo
(Cộng hòa Congo; 13 tháng 12, 1990)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2015)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo là đội tuyển cấp quốc gia của Guinea Xích Đạo do Liên đoàn bóng đá Guinea Xích Đạo quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guinea Xích Đạo là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1975. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Phi 2015.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2015

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Guinea Xích Đạo đã 2 lần có mặt ở vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi với tư cách chủ nhà. Thành tích lớn nhất của họ là vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Phi 2015.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1986 Không tham dự
1988 Bỏ cuộc
1990 Không vượt qua vòng loại
1992 đến 1994 Không tham dự
1996 Bỏ cuộc
1998 đến 2000 Không tham dự
2002 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích đạo Gabon 2012 Tứ kết 4 2 0 2 3 5
2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích đạo 2015 Hạng tư 6 2 3 1 5 5
Tổng cộng 1 lần hạng tư 10 4 3 3 8 10
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham gia vòng loại World Cup 2018 gặp Maroc vào tháng 11 năm 2015.

Các chỉ số thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2015 sau trận gặp Maroc

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Felipe Ovono 26 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 18 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
12 1TM Aitor Embela 17 tháng 4, 1996 (19 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Reus Deportiu
22 1TM Carlos Mosibe 12 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 0 0 Guinea Xích đạo Atlético Semu
2 2HV Cosme 3 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo Deportivo Unidad
3 2HV Igor Engonga 4 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 6 1 Tây Ban Nha Portugalete
4 2HV Rui 28 tháng 5, 1985 (30 tuổi) 26 1 Malta Hibernians
5 2HV Diosdado Mbele 8 tháng 4, 1997 (18 tuổi) 11 0 Malta Hibernians
8 2HV Randy 2 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 29 3 Cộng hòa Síp Aris Limassol
9 2HV Miguel Boriba 14 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Moscardó
15 2HV Carlos Akapo 12 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Valencia Mestalla
16 2HV Eloy 16 tháng 3, 1985 (30 tuổi) 0 0 Malta St. Andrews
7 3TV Pepín 14 tháng 8, 1996 (19 tuổi) 2 0 Ý Roma Primavera
14 3TV Kike 17 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 13 0 Tây Ban Nha Linares
17 3TV Deco 17 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 2 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema
18 3TV Viera Ellong 14 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 20 2 Hy Lạp Kerkyra
19 3TV Fréderic Bikoro 17 tháng 3, 1996 (19 tuổi) 5 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema
21 3TV Iván Zarandona 30 tháng 8, 1980 (35 tuổi) 25 0 Tây Ban Nha Burgos
6 4 Ibán 11 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 12 2 Tây Ban Nha Valencia Mestalla
10 4 Emilio Nsue (Đội trưởng) 30 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 11 2 Anh Middlesbrough
11 4 Javier Balboa 13 tháng 5, 1985 (30 tuổi) 22 4 Ả Rập Saudi Al-Faisaly
20 4 Josete Miranda 22 tháng 7, 1998 (17 tuổi) 7 0 Tây Ban Nha Getafe (Juvenil A)

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Daniel Evuy 11 tháng 3, 1985 (30 tuổi) 10 0 Cầu thủ tự do v. Kosovo [[{{{altlink}}} Kosovo|Kosovo]], 10 tháng 10, 2015
HV Helguera 13 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema v.  Nam Sudan, 5 tháng 9, 2015
HV Sipo 21 tháng 4, 1988 (27 tuổi) 26 0 Tây Ban Nha Olímpic de Xàtiva v.  Bénin, 14 tháng 6, 2015 INJ
HV Esteban 10 tháng 11, 1995 (20 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo Leones Vegetarianos v.  Andorra, 6 tháng 6, 2015
HV James 5 tháng 7, 1995 (20 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Mallorca B v.  Bờ Biển Ngà, 29 tháng 3, 2015
TV Jacinto Bokung 8 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 0 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema v.  Nam Sudan, 5 tháng 9, 2015
TV Rubén Belima 11 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 7 0 Cầu thủ tự do v.  Bờ Biển Ngà, 29 tháng 3, 2015
TV Pablo Ganet 4 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Arroyo v.  Bờ Biển Ngà, 29 tháng 3, 2015
TV Cristian 27 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo Deportivo Mongomo v.  Ai Cập, 26 tháng 3, 2015
TV Juvenal RET 3 tháng 4, 1979 (36 tuổi) 27 6 Andorra FC Santa Coloma v.  CHDC Congo, 7 tháng 2, 2015
TV Miguel Ángel Mayé 8 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo Leones Vegetarianos v.  CHDC Congo, 7 tháng 2, 2015
TV Charly 18 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 0 0 Philippines Stallion CAN 2015
Raúl Fabiani 23 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Marbella v. Kosovo [[{{{altlink}}} Kosovo|Kosovo]], 10 tháng 10, 2015
Máquina 22 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 0 0 Guinea Xích đạo Leones Vegetarianos v. Kosovo [[{{{altlink}}} Kosovo|Kosovo]], 10 tháng 10, 2015
Lolín 16 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 0 0 Guinea Xích đạo Atlético Semu v. Kosovo [[{{{altlink}}} Kosovo|Kosovo]], 10 tháng 10, 2015
Chupe 9 tháng 5, 1980 (35 tuổi) 3 0 Malta Għajnsielem v.  Andorra, 6 tháng 6, 2015
Crístofer 3 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Moscardó v.  Andorra, 6 tháng 6, 2015
Iván Bolado 3 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 10 1 Cầu thủ tự do v.  CHDC Congo, 31 tháng 1, 2015
Rubén Darío 21 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 1 0 Guinea Xích đạo The Panthers v.  Gabon, 25 tháng 1, 2015

Chú thích:

  • (RET) Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]