Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Guinea Xích Đạo
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNzalang Nacional
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Guinea Xích Đạo
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngJuan Obiang Ndong
Đội trưởngEmilio Nsue
Thi đấu nhiều nhấtJuvenal (39)
Ghi bàn nhiều nhấtEmilio Nsue (11)
Sân nhàSân vận động Bata
Sân vận động Malabo
Mã FIFAEQG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 107 Giảm 10 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất49 (2.2015)
Thấp nhất195 (12.1998)
Hạng Elo
Hiện tại 93 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất127 (31.1.2015)
Thấp nhất187 (3.2003)
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 6–2 Guinea Xích Đạo 
(Trung Quốc; 23 tháng 5 năm 1975)
Trận thắng đậm nhất
 Guinea Xích Đạo 4–0 Nam Sudan 
(Malabo, Guinea Xích Đạo; 4 tháng 9 năm 2016)
 Guinea Xích Đạo 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 22 tháng 1 năm 2024)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Congo 6–0 Guinea Xích Đạo 
(Congo; 13 tháng 12 năm 1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Guinea Ecuatorial) đại diện cho Guinea Xích Đạo trong các trận bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Guinea Xích Đạo (FEGUIFUT), thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) cũng như FIFA.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guinea Xích Đạo là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1975. Đội chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng đã 5 lần dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON), trong đó hai lần là chủ nhà (20122015). Thành tích tốt nhất là hạng tư năm 2015 và lọt vào tứ kết các năm 20122021.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Guinea Xích Đạo thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 23 tháng 5 năm 1975 gặp Trung Quốc trong một trận giao hữu và thua 2–6. Sau đó, họ không thi đấu trận quốc tế nào khác cho đến Cúp UDEAC 1985. Ở giải này, họ nằm cùng bảng với chủ nhà CongoCộng hòa Trung Phi, thua Congo 0–5 và hòa Cộng hòa Trung Phi 1–1 – đây là trận hòa quốc tế đầu tiên của họ. Trong trận tranh hạng năm, họ hòa Tchad 1–1 nhưng thua 2–3 trên chấm luân lưu.[3]

Năm 1987, Guinea Xích Đạo đứng hạng tư tại Cúp UDEAC, thua Gabon trên loạt luân lưu trong trận tranh hạng ba dù cả giải chỉ ghi được một bàn thắng (trận hòa 1–1 trước Tchad). Họ cũng có trận hòa 0–0 trước Cameroon. Ở lần tham dự sau, họ xếp hạng sáu khi thua Cộng hòa Trung Phi trên chấm luân lưu. Mãi đến năm 1999, Guinea Xích Đạo mới có chiến thắng đầu tiên, đánh bại Cộng hòa Trung Phi 4–2.[3]

Cuối những năm 2000, FEGUIFUT cùng Liên đoàn bóng đá Gabon thắng thầu đăng cai Cúp bóng đá châu Phi 2012, vượt qua các ứng cử viên như Angola, LibyaNigeria.[4] Hai sân vận động mới được xây dựng: Sân vận động BataBataSân vận động MalaboMalabo.[5]

Cúp bóng đá châu Phi 2012 cũng là lần đầu Guinea Xích Đạo tham dự một giải đấu quốc tế lớn. Trận mở màn họ thắng Libya 1–0 nhờ cú sút phút 87 của Javier Balboa.[6] Trận thứ hai họ thắng Senegal 2–1 để giành vé vào tứ kết,[7] trước khi thua Zambia 0–1 và đứng nhì bảng.[8] Ở tứ kết, họ dừng bước sau khi thua Bờ Biển Ngà 0–3 với các bàn thắng của Didier DrogbaYaya Touré.[9] Một số cầu thủ như Balboa, Randy, Ben Konaté và Rui (người được chọn vào Đội hình tiêu biểu giải) đã nhận nhiều lời khen.[10]

Ba năm sau, Guinea Xích Đạo được CAF chọn thay thế Maroc làm chủ nhà Cúp bóng đá châu Phi 2015. Họ hòa Congo 1–1, hòa Burkina Faso 0–0 và thắng Gabon 2–0 để vào tứ kết. Tại đây, đội tạo nên cú sốc lớn khi loại Tunisia 2–1 nhờ cú đúp của Balboa (một bàn phạt đền phút cuối, một bàn trong hiệp phụ). Tuy nhiên, họ thua Ghana 0–3 ở bán kết và thua CHDC Congo trên loạt luân lưu trong trận tranh hạng ba. Chung cuộc xếp hạng tư – thành tích tốt nhất lịch sử và giúp Guinea Xích Đạo vươn lên hạng 49 trên bảng xếp hạng FIFA.

Cúp bóng đá châu Phi 2021

[sửa | sửa mã nguồn]

Guinea Xích Đạo không thể vượt qua vòng loại ở các kỳ Cúp bóng đá châu Phi 20172019. Tương tự, đội cũng không giành vé tham dự World Cup 2018. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021, họ nằm ở bảng J cùng với “ông lớn” Tunisia, đội từng dự Cúp bóng đá châu Phi 2019 - Tanzania và người hàng xóm Bắc Phi là Libya. Họ khởi đầu tệ hại, thua cả hai trận đầu với cách biệt chỉ một bàn – trước Tanzania trên sân khách và Tunisia trên sân nhà, khi mà trước đó Guinea Xích Đạo chưa từng vượt qua vòng loại bằng tấm vé chính thức, ngoại trừ hai lần được tham dự giải nhờ làm chủ nhà.[11][12]

Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 khiến vòng loại bị tạm dừng đến cuối năm 2020 mới tiếp tục. Khi họ gặp lại Libya – đội bóng đang quyết tâm trở lại Cúp bóng đá châu Phi lần đầu kể từ năm 2012 – Guinea Xích Đạo tạo nên màn lội ngược dòng ấn tượng. Trên đất Ai Cập, họ thắng 3–2 dù bị dẫn 1–2 cho đến phút bù giờ, với hai bàn thắng muộn của Pedro Obiang và Salomón Obama.[13] Trận lượt về trên sân nhà, họ tiếp tục thắng Libya 1–0 nhờ bàn của Iban Salvador.[14] Sau đó, Guinea Xích Đạo thắng Tanzania 1–0 trên sân nhà, qua đó lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền dự Cúp bóng đá châu Phi thông qua vòng loại chính thức.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, đội tuyển được xếp vào bảng E cùng Bờ Biển Ngà, Sierra LeoneAlgeria. Guinea Xích Đạo thua trận mở màn trước Bờ Biển Ngà nhưng gây chấn động khi đánh bại nhà đương kim vô địch Algeria ở trận tiếp theo.[15] Trận cuối vòng bảng, họ thắng Sierra Leone và giành quyền vào vòng 16 đội với vị trí nhì bảng sau Bờ Biển Ngà.[16] Ở vòng 16 đội, Guinea Xích Đạo gặp Mali – đội đứng đầu bảng F. Trận đấu hòa 0–0 sau 120 phút và phải phân định bằng loạt sút luân lưu. Nzalang Nacional thắng 6–5 nhờ màn tỏa sáng của thủ môn Jesús Owono với hai pha cản phá xuất sắc. Đây là lần thứ ba trong lịch sử Guinea Xích Đạo lọt vào tứ kết của giải đấu, và là lần đầu tiên họ làm được điều này nhờ qua việc vượt qua vòng 16 đội. Dù vậy, họ dừng bước khi để thua 1–3 trước đội vô địch của giải đấu là Senegal.[17]

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1966 Một phần của  Tây Ban Nha Một phần của  Tây Ban Nha
1970 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1990 đến 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 5
Đức 2006 2 1 0 1 1 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 1 0 5 4 10
Brasil 2014 8 1 2 5 9 17
Nga 2018 2 1 0 1 1 2
Qatar 2022 8 4 3 1 8 6
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định 8 3 1 4 7 11
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 36 11 6 19 32 53

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Guinea Xích Đạo đã 4 lần có mặt ở vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi. Thành tích tốt nhất của họ là vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Phi 2015.

Vòng chung kết
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Ethiopia 1968 Một phần của  Tây Ban Nha
Sudan 1970 đến Ai Cập 1986 Không phải thành viên của CAF
Maroc 1988 Rút lui
Algérie 1990 Không vượt qua vòng loại
Sénégal 1992 đến Tunisia 1994 Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Rút lui
Burkina Faso 1998 đến Ghana Nigeria 2000 Không tham dự
[[2002 African Nations Cup|Mali]] 2002 đến Angola 2010 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Tứ kết 7th 4 2 0 2 3 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo 2015 Hạng 4 4th 6 2 3 1 5 5
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019
Cameroon 2021 Tứ kết 7th 5 2 1 2 3 4
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng 1/8 10th 4 2 1 1 9 4
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Hạng 4 5/35 19 8 5 6 20 18
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho hai trận đấu gặp São Tomé và PríncipeTunisia, lần lượt vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2025.[18]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Tunisia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Jesús Owono 1 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 39 0 Andorra Andorra
13 1TM Aitor Embela 17 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 10 0 Tây Ban Nha Soneja
23 1TM Manuel Sapunga 23 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United

2 2HV Luis Enrique Nsue 16 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 11 0 Malaysia Negeri Sembilan
3 2HV Marvin Anieboh 26 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 21 0 Tây Ban Nha SS Reyes
4 2HV Santi Borikó 19 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Arenas
11 2HV Basilio Ndong 17 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 60 0 Unattached
12 2HV Michael Ngaah 10 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Real Ávila
15 2HV Carlos Akapo (vice-captain) 12 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 45 2 Brasil Amazonas
16 2HV Saúl Coco 9 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 31 4 Ý Torino
21 2HV Esteban Obiang 7 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 42 1 România Argeș Pitești

5 3TV Omar Mascarell 2 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 10 0 Tây Ban Nha Mallorca
8 3TV Jannick Buyla 6 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 35 3 Tây Ban Nha Numancia
14 3TV Pedro Obiang 27 tháng 3, 1992 (34 tuổi) 25 3 Ý Monza
17 3TV Gael Joel Akogo 21 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Recreativo Granada
19 3TV Álex Masogo 26 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 3 1 Bulgaria Beroe
20 3TV Santiago Eneme 29 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 36 0 Séc Sparta Prague
22 3TV Pablo Ganet 4 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 55 6 Indonesia Persita Tangerang

6 4 Iban Salvador 11 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 53 10 Ba Lan Wisła Płock
7 4 José Nabil Ondo 23 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 7 1 Pháp Nantes B
9 4 Dorian Jr. 12 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 21 1 Đan Mạch Viborg
10 4 Emilio Nsue (captain) 30 tháng 9, 1989 (36 tuổi) 49 22 Tây Ban Nha Intercity
18 4 Loren Zúñiga 18 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Real Madrid Castilla

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jesús Owono 1 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 28 0 Tây Ban Nha Deportivo Alavés 2023 Africa Cup of Nations
TM Aitor Embela 17 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha CD Soneja 2023 Africa Cup of Nations
TM Mariano Magno Mba 3 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 0 0 Guinea Xích Đạo Deportivo Unidad 2023 Africa Cup of Nations PRE

HV Carlos Akapo 12 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 37 2 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes 2023 Africa Cup of Nations
HV Esteban Obiang 7 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 29 1 România Argeș Pitești 2023 Africa Cup of Nations
HV Saúl Coco 9 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 23 3 Tây Ban Nha Las Palmas 2023 Africa Cup of Nations
HV Marvin Anieboh 26 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Illescas 2023 Africa Cup of Nations
HV Néstor Senra 4 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 7 0 Tây Ban Nha Avilés 2023 Africa Cup of Nations
HV José Elo 21 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 4 1 Phần Lan AC Oulu 2023 Africa Cup of Nations
HV Charles Ondo 22 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 3 0 Anh Huddersfield Town B 2023 Africa Cup of Nations
HV Hugo Buyla 8 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 1 0 Ý Sampdoria U19 2023 Africa Cup of Nations
HV Diosdado Mbele 8 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 33 0 Guinea Xích Đạo Leones Vegetarianos 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Miguel Ángel Mayé 8 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 14 0 Guinea Xích Đạo Fundación Bata 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Cristián Nzang 27 tháng 7, 1990 (35 tuổi) 12 0 Guinea Xích Đạo Deportivo Mongomo 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Luis Enrique Nsue 16 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 8 0 Moldova Bălți v.  Burkina Faso, 13 October 2023

TV Pablo Ganet 4 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 43 5 Tây Ban Nha Alcoyano 2023 Africa Cup of Nations
TV Iban Salvador 11 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 42 6 Ba Lan Miedź Legnica 2023 Africa Cup of Nations
TV José Machín 14 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 27 0 Ý Monza 2023 Africa Cup of Nations
TV Jannick Buyla 6 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 23 2 Tây Ban Nha Linares 2023 Africa Cup of Nations
TV Álex Balboa 6 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 14 0 Tây Ban Nha Huesca 2023 Africa Cup of Nations
TV Pedro Obiang 27 tháng 3, 1992 (34 tuổi) 15 3 Ý Sassuolo 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Niko Kata 15 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 14 0 Tây Ban Nha Cerdanyola 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Gael Joel Akogo 21 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Albacete B 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Omar Mascarell 2 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Mallorca 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Mansueto Nguema 17 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 0 0 Guinea Xích Đạo Cano Sport 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Jesús Mansogo 16 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 5 0 Maroc TAS Casablanca v.  Libya, 6 September 2023
TV Rafael Nsogo 3 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 0 0 Guinea Xích Đạo Leones Vegetarianos v.  Tunisia, 17 June 2023

Óscar Siafá 12 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 14 0 Ý Alessandria 2023 Africa Cup of Nations
Dorian Jr. 12 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Cultural Leonesa 2023 Africa Cup of Nations PRE
Armando Juan Mañé 19 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 4 0 Guinea Xích Đạo Atlético Semu 2023 Africa Cup of Nations PRE
Adrián Garrido 18 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Andratx 2023 Africa Cup of Nations PRE
Aitor Lorá 17 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Náxara 2023 Africa Cup of Nations PRE
Pedro Martín Ela 4 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 0 0 Guinea Xích Đạo FC 15 de Agosto de Akonibe 2023 Africa Cup of Nations PRE

Chú thích:

  • (RET) Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. 1 2 "Equatorial Guinea - List of International Matches". RSSSF. ngày 5 tháng 6 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012.
  4. "Angola to host 2010 Nations Cup". bbc.co.uk. BBC Sport. ngày 4 tháng 9 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2006.
  5. "Nuevo Estadio de Malabo". stadiumguide.com. The Stadium Guide. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012.
  6. "Balboa dá vitória à Guiné Equatorial" [Balboa gives the victory to Equatorial Guinea]. abola.pt. A Bola. ngày 21 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012.
  7. "Africa Cup of Nations: Equatorial Guinea in quarters as Senegal crash out". bbc.co.uk. BBC Sport. ngày 25 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  8. "Africa Cup of Nations: Zambia book quarter-final slot". bbc.co.uk. BBC Sport. ngày 29 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  9. "Ivory Coast 3−0 Equatorial Guinea". espn.com. ESPN. ngày 4 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
  10. "Orange CAN 2012 Best XI". cafonline.com. Confédération Africaine de Football. ngày 12 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
  11. "Afcon 2021 Qualifiers: Tanzania didn't collapse against Equatorial Guinea - Ndayiragije | Goal.com". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  12. "Cara y cruz para Alavedra y Ganet". ngày 19 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  13. "Equatorial Guinea leaves it late to beat Libya in Cairo | CAFOnline.com". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2020.
  14. "Libya loses 1-0 to Equatorial Guinea | The Libya Observer". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  15. Stevens, Rob (ngày 16 tháng 1 năm 2022). "Equatorial Guinea stun holders Algeria". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  16. Stevens, Rob (ngày 20 tháng 1 năm 2022). "Equatoguineans through as Sierra Leone out". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  17. "Equatorial Guinea shock Mali on penalties". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  18. @SportssEge (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "¡GUINEA ECUATORIAL! Convocatoria para el parón de selecciones de septiembre. 🚨🇬🇶" (Tweet) qua Twitter.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]