Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hà Lan

Huy hiệu

Tên khác Oranje,
Clockwork Orange,
Orange Crush,
The Orangemen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse VoetbalBond)
Huấn luyện viên Hà Lan Danny Blind
Đội trưởng Robin van Persie
Thi đấu nhiều nhất Edwin van der Sar (130)
Ghi bàn nhiều nhất Robin van Persie (47)
Mã FIFA NED
Xếp hạng FIFA 12 (9.2015)
Cao nhất 1 (8.2011)
Thấp nhất 25 (2.1998)
Hạng Elo 2 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (5.4.1920)
Elo thấp nhất 57 (24.10.1954)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Bỉ  1–4  Hà Lan
(Antwerp, Bỉ; 30 tháng 4, 1905)
Trận thắng đậm nhất
Hà Lan  11–0  San Marino
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9,2011)
Trận thua đậm nhất
Hà Lan  2–12  Anh (nghiệp dư)
(Den Haag, Hà Lan, 1 tháng 4, 1907)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân 1974, 1978, 2010
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1988
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Bronze medal – third place London 1908 Đồng đội
Bronze medal – third place Stockholm 1912 Đồng đội
Bronze medal – third place Antwerp 1920 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan, còn có biệt danh là "Cơn lốc màu da cam", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hà Lan là trận gặp đội tuyển Bỉ vào năm 1905. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1974; 1978; 2010
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 1998
Vô địch: 1988
Bán kết: 1992; 2000; 2004
1928 1908; 1912; 1920
Hạng tư: 1924

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
Argentina 1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986
Ý 1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
Pháp 1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
Brasil 2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Không tham dự
Tây Ban Nha 1964 Không vượt qua vòng loại
Ý 1968
Bỉ 1972
Flag of SFR Yugoslavia.svg 1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
Ý 1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
Pháp 1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
Anh 1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
Flag of Poland.svg Flag of Ukraine.svg 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
Tổng cộng 9/10
1 lần: Vô địch
35 16 9 10 57 32

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn thắng nhất
Hiep hoi bong da Hoang gia Ha Lan.png
Cầu thủ
Số bàn
Patrick Kluivert (1994-2004) 40
Dennis Bergkamp (1990-2000) 37
Faas Wilkes (1946-1961) 35
Abe Lenstra (1940-1959) 33
Johan Cruyff (1966-1977) 33
Ruud van Nistelrooy (1998-2008) 33
Beb Bakhuys (1928-1937) 28
Kick Smit (1935-1946) 26
Marco van Basten (1983-1992) 24
Leen Vente (1933-1940) 19
Robin van Persie (2005-nay) 47
Wesley Sneijder (2003-nay) 19
Tính đến 07 tháng 07 năm 2010, Nguồn: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
Khoác áo nhiều nhất
Hiep hoi bong da Hoang gia Ha Lan.png
Cầu thủ
Số lần
Edwin van der Sar (1995-2008) 130
Frank de Boer (1990-2004) 112
Giovanni van Bronckhorst (1996-nay) 105
Phillip Cocu (1996-2006) 101
Clarence Seedorf (1994-2008) 87
Marc Overmars (1993-2004) 86
Aron Winter (1987-2000) 84
Ruud Krol (1969-1983) 83
Rafael van der Vaart (2001-nay) 82
Patrick Kluivert (1994-2004) 79
Dennis Bergkamp (1990-2000) 79
Tính đến 06 tháng 07 năm 2010, Nguồn: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
  Cầu thủ còn đang thi đấu

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Royal Netherlands Football Association Logo.svg
Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Hà Lan

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập cho trận giao hữu với Italia vào ngày 4 tháng 9 năm 2014UEFA Euro 2016 vòng loại trận đấu với CH Czech vào ngày 9 tháng 9 năm 2014.

Cập nhật đến ngày 9 tháng 9 năm 2014 sau trận đấu với Cộng hòa Séc.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 17 0 Hà Lan Ajax
22 1TM Tim Krul 3 tháng 4, 1988 (27 tuổi) 6 0 Anh Newcastle United
23 1TM Jeroen Zoet 6 tháng 1, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV
2 2HV Daryl Janmaat 22 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 23 0 Anh Newcastle United
3 2HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (23 tuổi) 6 0 Hà Lan Ajax
4 2HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 21 2 Ý Lazio
5 2HV Bruno Martins Indi 8 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 24 2 Bồ Đào Nha Porto
8 2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 21 1 Anh Manchester United
12 2HV Gregory van der Wiel 3 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 38 0 Pháp Paris Saint-Germain
13 2HV Virgil van Dijk 8 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 0 0 Scotland Celtic
14 2HV Paul Verhaegh 1 tháng 9, 1983 (32 tuổi) 3 0 Đức Augsburg
15 2HV Erik Pieters 7 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 18 0 Anh Stoke City
6 3TV Nigel de Jong 13 tháng 11, 1984 (30 tuổi) 78 1 Ý Milan
7 3TV Georginio Wijnaldum 11 tháng 11, 1990 (24 tuổi) 14 2 Hà Lan PSV
10 3TV Wesley Sneijder 9 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 107 27 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
11 3TV Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (21 tuổi) 11 2 Hà Lan PSV
17 3TV Luciano Narsingh 13 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 9 2 Hà Lan PSV
18 3TV Ibrahim Afellay 2 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 44 5 Hy Lạp Olympiacos
19 3TV Leroy Fer 5 tháng 1, 1990 (25 tuổi) 8 1 Anh Queens Park Rangers
20 3TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (22 tuổi) 1 0 Hà Lan Ajax
9 4 Robin van Persie (captain) 6 tháng 8, 1983 (32 tuổi) 93 47 Anh Manchester United
16 4 Dirk Kuyt 22 tháng 7, 1980 (35 tuổi) 104 24 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
21 4 Jeremain Lens 24 tháng 11, 1987 (27 tuổi) 27 8 Ukraina Dynamo Kyiv

Recent call-ups[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ đã được gọi lên trong 12 tháng qua.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Michel Vorm 20 tháng 10, 1983 (31 tuổi) 15 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 (preliminary)
TM Kenneth Vermeer 22 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 4 0 Hà Lan Feyenoord v.  Ecuador, ngày 17 tháng 5 năm 2014 (preliminary)
TM Maarten Stekelenburg 22 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 54 0 Monaco Monaco v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014 (preliminary)
HV Ron Vlaar 16 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 31 1 Anh Aston Villa v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 INJ
HV Terence Kongolo 14 tháng 2, 1994 (21 tuổi) 2 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup
HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 2 0 Anh Sunderland 2014 FIFA World Cup preliminary squad
HV Karim Rekik 2 tháng 12, 1994 (20 tuổi) 1 0 Hà Lan PSV 2014 FIFA World Cup preliminary squad
HV Jeffrey Bruma 13 tháng 11, 1991 (23 tuổi) 7 0 Hà Lan PSV v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014 (preliminary)
HV Jetro Willems 30 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 11 0 Hà Lan PSV v.  Nhật Bản, ngày 16 tháng 11 năm 2013 INJ
TV Rafael van der Vaart 11 tháng 2, 1983 (32 tuổi) 109 25 Đức Hamburg v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 INJ
TV Arjen Robben 23 tháng 1, 1984 (31 tuổi) 82 26 Đức Bayern Munich v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 INJ
TV Jordy Clasie 27 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 10 0 Hà Lan Feyenoord v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 INJ
TV Jonathan de Guzmán 13 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 13 0 Ý Napoli 2014 FIFA World Cup
TV Jean-Paul Boëtius 22 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup preliminary squad
TV Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (23 tuổi) 1 0 Nga Spartak Moscow 2014 FIFA World Cup preliminary squad
TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup preliminary squad
TV Marco van Ginkel 1 tháng 12, 1992 (22 tuổi) 2 0 Ý Milan v.  Ecuador, ngày 17 tháng 5 năm 2014 (preliminary)
TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (25 tuổi) 25 3 Ý Roma v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014 INJ
TV Stijn Schaars 11 tháng 1, 1984 (31 tuổi) 23 0 Hà Lan PSV v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014
TV Siem de Jong 28 tháng 1, 1989 (26 tuổi) 6 2 Anh Newcastle United v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014
TV Davy Pröpper 2 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hà Lan Vitesse v.  Pháp, ngày 5 tháng 3 năm 2014 (preliminary)
TV Ruben Schaken 3 tháng 4, 1982 (33 tuổi) 6 2 Hà Lan Feyenoord v.  Hungary, ngày 11 tháng 10 năm 2013 (preliminary)
Klaas-Jan Huntelaar 12 tháng 8, 1983 (32 tuổi) 65 35 Đức Schalke 04 v.  Ý, ngày 4 tháng 9 năm 2014 INJ
Luc Castaignos 27 tháng 9, 1992 (22 tuổi) 0 0 Hà Lan Twente v.  Ecuador, ngày 17 tháng 5 năm 2014 (preliminary)
Jürgen Locadia 11 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV v.  Ecuador, ngày 17 tháng 5 năm 2014 (preliminary) INJ
Ricky van Wolfswinkel 27 tháng 1, 1989 (26 tuổi) 2 0 Pháp Saint-Étienne v.  Hungary, ngày 11 tháng 10 năm 2013 (preliminary)

INJ Player withdrew from the squad due to an injury.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu