Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hà Lan

Huy hiệu

Tên khác Oranje
Clockwork Orange[1]
Những người Hà Lan bay[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond - KNVB)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Danny Blind
Đội trưởng Arjen Robben
Thi đấu nhiều nhất Edwin van der Sar (130)
Ghi bàn nhiều nhất Robin van Persie (50)
Sân nhà Amsterdam ArenA
Mã FIFA NED
Xếp hạng FIFA 24 (9.2016)
Cao nhất 1 (8-9.2011)
Thấp nhất 26 (7.2016)
Hạng Elo 10 (7.2016)
Elo cao nhất 1 (3.1911 – 3.1912, 6.1912, 8.1920; 6.1978, 6.1988 – 6.1990, 6–9.1992, 6.2002, 6–9.2003, 10.2005, 6.2008, 7.2010, 6.2014.)
Elo thấp nhất 56 (10.1954)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1–4 Hà Lan 
(Antwerpen, Bỉ; 30 tháng 4, 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11–0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9, 2011)
Trận thua đậm nhất
Anh Nghiệp dư Anh 12–2 Hà Lan 
(Darlington, Anh; 21 tháng 12, 1907)[3]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân (1974, 1978, 2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1988)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1908 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Stockholm 1912 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Antwerpen 1920 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan, còn có biệt danh là "Cơn lốc màu da cam", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hà Lan là trận gặp đội tuyển Bỉ vào năm 1905. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1974; 1978; 2010
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 1998
Vô địch: 1988
Bán kết: 1992; 2000; 2004
1928 1908; 1912; 1920
Hạng tư: 1924

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
Argentina 1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986
Ý 1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
Pháp 1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
Brasil 2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
Pháp 1960 Không tham dự
Tây Ban Nha 1964 Không vượt qua vòng loại
Ý 1968
Bỉ 1972
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư 1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
Ý 1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
Pháp 1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
Anh 1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
Pháp 2016 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 9/10
1 lần: Vô địch
35 16 9 10 57 32

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Edwin van der Sar 1995–2008 130 0
2. Wesley Sneijder 2003–0000 126 30
3. Frank de Boer 1990–2004 112 13
4. Rafael van der Vaart 2001–2013 109 25
5. Giovanni van Bronckhorst 1996–2010 106 6
6. Dirk Kuyt 2003–2014 104 24
7. Phillip Cocu 1996–2006 101 10
Robin van Persie 2005–0000 101 50
9. Arjen Robben 2003–0000 89 31
10. Clarence Seedorf 1994–2008 87 11
John Heitinga 2004–2013 87 7
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Robin van Persie 2005–0000 50 101
2. Klaas-Jan Huntelaar 2006–0000 42 76
3. Patrick Kluivert 1994–2004 40 79
4. Dennis Bergkamp 1990–2000 37 79
5. Faas Wilkes 1946–1961 35 38
Ruud van Nistelrooy 1998–2011 35 70
7. Abe Lenstra 1940–1959 33 47
Johan Cruyff 1966–1977 33 48
9. Arjen Robben 2003–0000 31 89
10. Wesley Sneijder 2003–0000 30 126
In đậm: cầu thủ vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cập nhật lần cuối: 13 tháng 11, 2016
Source: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
[5][6]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Royal Netherlands Football Association Logo.svg
Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Hà Lan

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập cho trận giao hữu gặp Bỉ vào ngày 9 tháng 11 và vòng loại World Cup 2018 gặp Luxembourg vào ngày 13 tháng 11 năm 2016.

Cập nhật đến ngày 13 tháng 11 năm 2016 sau trận đấu với Luxembourg.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Maarten Stekelenburg 22 tháng 9, 1982 (34 tuổi) 58 0 Anh Everton
23 1TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 30 0 Tây Ban Nha Barcelona
13 1TM Michel Vorm 20 tháng 10, 1983 (33 tuổi) 15 0 Anh Tottenham Hotspur

5 2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 42 2 Anh Manchester United
14 2HV Bruno Martins Indi 8 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 31 2 Anh Stoke City
3 2HV Jeffrey Bruma 13 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 25 1 Đức Wolfsburg
12 2HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 14 0 Hà Lan Ajax
4 2HV Virgil van Dijk 8 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 12 0 Anh Southampton
2 2HV Joshua Brenet 20 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 2 0 Hà Lan PSV Eindhoven
15 2HV Marvin Zeegelaar 12 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Sporting

10 3TV Wesley Sneijder 9 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 126 30 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
8 3TV Georginio Wijnaldum 11 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 36 7 Anh Liverpool
18 3TV Jordy Clasie 27 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 17 0 Anh Southampton
7 3TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 11 3 Hà Lan Ajax
19 3TV Leroy Fer 5 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 11 1 Wales Swansea City
6 3TV Bart Ramselaar 29 tháng 6, 1996 (20 tuổi) 2 0 Hà Lan PSV Eindhoven
16 3TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 2 0 Hà Lan Feyenoord
20 3TV Marten de Roon 29 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 1 0 Anh Middlesbrough

11 4 Arjen Robben 23 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 89 31 Đức Bayern Munich
21 4 Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 27 5 Anh Manchester United
22 4 Luuk de Jong 27 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 12 3 Hà Lan PSV Eindhoven
9 4 Bas Dost 31 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 12 1 Bồ Đào Nha Sporting
17 4 Steven Berghuis 19 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 6 0 Hà Lan Feyenoord

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được gọi lên trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jeroen Zoet 6 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 6 0 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
TM Kenneth Vermeer 10 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 5 0 Hà Lan Feyenoord v.  Áo, 4 tháng 6, 2016

HV Rick Karsdorp 11 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 2 0 Hà Lan Feyenoord v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 INJ
HV Jetro Willems 30 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 22 0 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 PRE
HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 30 3 Ý Lazio v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
HV Ron Vlaar 16 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 32 1 Hà Lan AZ Alkmaar v.  Belarus, 7 tháng 10, 2016 PRE
HV Kenny Tete 9 tháng 10, 1995 (21 tuổi) 4 0 Hà Lan Ajax v.  Belarus, 7 tháng 10, 2016 PRE
HV Daryl Janmaat 22 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 28 0 Anh Watford v.  Thụy Điển, 6 tháng 9, 2016
HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 6 0 Anh Sunderland v.  Thụy Điển, 6 tháng 9, 2016
HV Jaïro Riedewald 9 tháng 9, 1996 (20 tuổi) 3 0 Hà Lan Ajax v.  Hy Lạp, 1 tháng 9, 2016 PRE
HV Mitchell Dijks 9 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan Ajax v.  Hy Lạp, 1 tháng 9, 2016 PRE
HV Timo Letschert 25 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 0 0 Ý Sassuolo v.  Hy Lạp, 1 tháng 9, 2016 PRE
HV Erik Pieters 7 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 18 0 Anh Stoke City v.  Cộng hòa Ireland, 27 tháng 5, 2016 PRE
HV Karim Rekik 2 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 1 0 Pháp Marseille v.  Cộng hòa Ireland, 27 tháng 5, 2016 PRE
HV Timothy Fosu-Mensah 2 tháng 1, 1998 (18 tuổi) 0 0 Anh Manchester United v.  Cộng hòa Ireland, 27 tháng 5, 2016 PRE

TV Stijn Schaars 11 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 24 0 Hà Lan Heerenveen v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 INJ
TV Davy Pröpper 2 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 4 0 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 INJ
TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 32 3 Ý Roma v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
TV Siem de Jong 28 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 6 2 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
TV Jens Toornstra 4 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 2 0 Hà Lan Feyenoord v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
TV Vurnon Anita 4 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 3 0 Anh Newcastle United v.  Belarus, 7 tháng 10, 2016 PRE
TV Jorrit Hendrix 6 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Belarus, 7 tháng 10, 2016 PRE
TV Riechedly Bazoer 12 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 6 0 Hà Lan Ajax v.  Thụy Điển, 6 tháng 9, 2016
TV Marco van Ginkel 1 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 6 0 Anh Chelsea v.  Áo, 4 tháng 6, 2016
TV Ibrahim Afellay 2 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 53 7 Anh Stoke City v.  Anh, 29 tháng 3, 2016
TV Marko Vejinović 3 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 0 0 Hà Lan Feyenoord v.  Wales, 13 tháng 11, 2015

Jeremain Lens 24 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 32 8 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 INJ
Vincent Janssen 15 tháng 6, 1994 (22 tuổi) 10 4 Anh Tottenham Hotspur v.  Bỉ, 9 tháng 11, 2016 INJ
Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 16 2 Nga Spartak Moscow v.  Pháp, 10 tháng 10, 2016
Luciano Narsingh 13 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 19 4 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Belarus, 7 tháng 10, 2016 INJ
Klaas-Jan Huntelaar 12 tháng 8, 1983 (33 tuổi) 76 42 Đức Schalke 04 v.  Hy Lạp, 1 tháng 9, 2016 PRE
Jürgen Locadia 7 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV Eindhoven v.  Hy Lạp, 1 tháng 9, 2016 PRE
Eljero Elia 13 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 27 2 Hà Lan Feyenoord v.  Wales, 13 tháng 11, 2015 INJ
Anwar El Ghazi 3 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 2 0 Hà Lan Ajax v.  Wales, 13 tháng 11, 2015 PRE

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Holland Football Facts”. Holland.com. 25 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Holland’s media-friendly football pros”. Radio Netherlands Worldwide. 17 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Interlands Nederlands Eiftal en 1907”. www.voetbalstats.nl. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  5. ^ “Most Caps”. voetbalstats.nl. 
  6. ^ “Top Scorers”. voetbalstats.nl.