Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hà Lan

Huy hiệu

Tên khác Oranje
Clockwork Orange[1]
Những người Hà Lan bay[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond - KNVB)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Dwight Lodeweges (tạm thời)
Đội trưởng Virgil van Dijk
Thi đấu nhiều nhất Wesley Sneijder (134)
Ghi bàn nhiều nhất Robin van Persie (50)
Sân nhà Johan Cruyff Arena
Mã FIFA NED
Xếp hạng FIFA 14 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 1 (8-9.2011)
Thấp nhất 32 (4.2017)
Hạng Elo 5 Tăng 1 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 1 (3.1911 – 3.1912, 6.1912, 8.1920; 6.1978, 6.1988 – 6.1990, 6–9.1992, 6.2002, 6–9.2003, 10.2005, 6.2008, 7.2010, 6.2014.)
Elo thấp nhất 56 (10.1954)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1–4 Hà Lan 
(Antwerpen, Bỉ; 30 tháng 4 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11–0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
Anh Nghiệp dư Anh 12–2 Hà Lan 
(Darlington, Anh; 21 tháng 12 năm 1907)[5]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân (1974, 1978, 2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1988)
UEFA Nations League
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2018–19)
Kết quả tốt nhất Á quân (2018–19)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1908 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1908
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Stockholm 1912 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1912
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Antwerpen 1920 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1920

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan (tiếng Hà Lan: Het Nederlands Elftal), còn có biệt danh là "Cơn lốc màu da cam", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế. Từ trước đến nay, đội tuyển Hà Lan luôn được xem là một trong những đội bóng có lối đá tấn công tổng lực và đẹp mắt nhất thế giới.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hà Lan là trận gặp đội tuyển Bỉ vào năm 1905. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988, ngôi á quân của UEFA Nations League 2018–19, 3 lần á quân World Cup vào các năm 1974, 1978, 2010 và 3 tấm huy chương đồng Thế vận hội Mùa hè vào các năm 1908, 1912, 1920.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1974; 1978; 2010
Hạng ba: 2014
Vô địch: 1988
Á quân: 2018–19
1928 1908; 1912; 1920

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
1950 Không tham dự
1954
1958 Không vượt qua vòng loại
1962
1966
1970
Tây Đức 1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
Argentina 1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
1982 Không vượt qua vòng loại
1986
Ý 1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
Pháp 1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
Brasil 2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968
1972
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư 1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
Ý 1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
Anh 1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
2016 Không vượt qua vòng loại
Liên minh châu Âu 2020 Vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 10/16
1 lần: Vô địch
35 16 9 10 57 32

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhóm đấu Thành tích Pos Pld W D L GF GA
Bồ Đào Nha 2018–19 A Á quân 2nd 6 3 1 2 11 6
Ý 2020–21 A Vòng bảng 6th 6 3 2 1 7 4
Tổng cộng 2nd 2/2 12 6 3 3 18 10

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1908 Huy chương đồng 2 1 0 1 2 4
Thụy Điển 1912 Huy chương đồng 4 3 0 1 17 8
Bỉ 1920 Huy chương đồng 4 2 0 2 9 10
Pháp 1924 Hạng tư 5 2 1 2 11 7
Hà Lan 1928 Vòng 1 1 0 0 1 0 2
1936 Không tham dự
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 2 1 0 1 6 5
Phần Lan 1952 Vòng sơ loại 1 0 0 1 1 5
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972
1976
1980
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
Tổng cộng 7/17
3 lần: hạng ba
21 9 1 9 46 41

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Wesley Sneijder là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hà Lan nhiều nhất với 134 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Wesley Sneijder 2003–2018 134 31
2. Edwin van der Sar 1995–2008 130 0
3. Frank de Boer 1990–2004 112 13
4. Rafael van der Vaart 2001–2013 109 25
5. Giovanni van Bronckhorst 1996–2010 106 6
6. Dirk Kuyt 2003–2014 104 24
7. Robin van Persie 2005–2016 102 50
8. Phillip Cocu 1996–2006 101 10
9. Arjen Robben 2003–2017 96 37
10. Clarence Seedorf 1994–2008 87 11
John Heitinga 2004–2013 87 7
Robin van Persie là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Robin van Persie 2005–2016 50 102
2. Klaas-Jan Huntelaar 2006–2015 42 76
3. Patrick Kluivert 1994–2004 40 79
4. Dennis Bergkamp 1990–2000 37 79
Arjen Robben 2003–2017 37 96
6. Faas Wilkes 1946–1961 35 38
Ruud van Nistelrooy 1998–2011 35 70
8. Abe Lenstra 1940–1959 33 47
Johan Cruyff 1966–1977 33 48
10. Wesley Sneijder 2003–2017 31 134
In đậm: cầu thủ vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cập nhật lần cuối: 6 tháng 9 năm 2018
Source: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
[7][8]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập cho trận giao hữu gặp Tây Ban NhaUEFA Nations League 2020–21 gặp Bosna và HercegovinaBa Lan vào tháng 11 năm 2020.

Cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2020 sau trận đấu với Ba Lan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Tim Krul 4 tháng 3, 1988 (32 tuổi) 11 0 Anh Norwich City
13 1TM Marco Bizot 10 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 1 0 Hà Lan AZ
23 1TM Joël Drommel 16 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 0 0 Hà Lan FC Twente

2 2HV Hans Hateboer 9 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 11 0 Ý Atalanta
3 2HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 27 2 Anh Brighton & Hove Albion
4 2HV Nathan Aké 18 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 19 2 Anh Manchester City
5 2HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 12 0 Anh Crystal Palace
6 2HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 43 3 Ý Internazionale
12 2HV Owen Wijndal 28 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 4 0 Hà Lan AZ
17 2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 74 2 Hà Lan Ajax
22 2HV Denzel Dumfries 18 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 14 0 Hà Lan PSV

8 3TV Georginio Wijnaldum (Đội phó) 11 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 70 21 Anh Liverpool
15 3TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 19 4 Hà Lan Ajax
20 3TV Donny van de Beek 18 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 17 2 Anh Manchester United
21 3TV Frenkie de Jong 12 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 22 1 Tây Ban Nha Barcelona
3TV Ryan Gravenberch 16 tháng 5, 2002 (18 tuổi) 0 0 Hà Lan Ajax

7 4 Steven Berghuis 19 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 21 0 Hà Lan Feyenoord
9 4 Ryan Babel 19 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 67 10 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
10 4 Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 59 21 Pháp Lyon
11 4 Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 47 7 Hà Lan Ajax
16 4 Calvin Stengs 18 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 5 0 Hà Lan AZ
18 4 Donyell Malen 19 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 6 1 Hà Lan PSV
19 4 Luuk de Jong 27 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 32 5 Tây Ban Nha Sevilla

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được gọi lên trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 60 0 Tây Ban Nha Valencia v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
TM Justin Bijlow 22 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 0 0 Hà Lan Feyenoord v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
TM Jeroen Zoet 6 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 11 0 Hà Lan PSV v.  Ba Lan, 4 tháng 9 năm 2020 PRE

HV Perr Schuurs 26 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan Ajax v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
HV Daley Sinkgraven 4 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 0 0 Đức Bayer Leverkusen v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
HV Virgil van Dijk 8 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 38 4 Anh Liverpool v.  Ý, 14 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Kenny Tete 9 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 13 0 Anh Fulham v.  México, 7 tháng 10 năm 2020 PRE
HV Timothy Fosu-Mensah 2 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 3 0 Anh Manchester United v.  México, 7 tháng 10 năm 2020 PRE
HV Matthijs de Ligt 12 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 23 2 Ý Juventus v.  Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2020

TV Teun Koopmeiners 28 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 1 0 Hà Lan AZ v.  Bosna và Hercegovina, 14 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 46 3 Pháp Marseille v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Marten de Roon 29 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 20 0 Ý Atalanta v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 15 0 Nga Krasnodar v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Pablo Rosario 7 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 1 0 Hà Lan PSV v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Davy Pröpper 2 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 19 3 Anh Brighton & Hove Albion v.  México, 7 tháng 10 năm 2020 PRE
TV Leroy Fer 5 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 11 1 Hà Lan Feyenoord v.  México, 7 tháng 10 năm 2020 PRE

Steven Bergwijn 8 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 11 1 Anh Tottenham Hotspur v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
Wout Weghorst 7 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 4 0 Đức VfL Wolfsburg v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
Javairô Dilrosun 22 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 1 0 Đức Hertha BSC v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
Mohamed Ihattaren 12 tháng 2, 2002 (18 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV v.  Tây Ban Nha, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
Myron Boadu 14 tháng 1, 2001 (19 tuổi) 1 1 Hà Lan AZ v.  México, 7 tháng 10 năm 2020 PRE
Justin Kluivert 5 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 2 0 Ý Roma v.  Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2020

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

RET Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia.
SUS Cầu thủ bị loại khỏi đội hình.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 1974, 1984–1985, 1986–1988, 1990–1992

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Holland Football Facts”. Holland.com. Ngày 25 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Holland’s media-friendly football pros”. Radio Netherlands Worldwide. Ngày 17 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  5. ^ “Interlands Nederlands Eiftal en 1907”. www.voetbalstats.nl. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  7. ^ “Most Caps”. voetbalstats.nl. 
  8. ^ “Top Scorers”. voetbalstats.nl. 
  9. ^ [1]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Pháp
Vô địch châu Âu
1988
Kế nhiệm:
 Đan Mạch