Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hà Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhOranje
Clockwork Orange[1]
Những người Hà Lan bay[2]
Cơn lốc màu da cam (ở Việt Nam)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond - KNVB)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngLouis van Gaal
Đội trưởngVirgil van Dijk
Thi đấu nhiều nhấtWesley Sneijder (134)
Ghi bàn nhiều nhấtRobin van Persie (50)
Sân nhàJohan Cruyff Arena
Mã FIFANED
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 10 Giữ nguyên (23 tháng 12 năm 2021)[3]
Cao nhất1 (8-9.2011)
Thấp nhất32 (4.2017)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1–4 Hà Lan 
(Antwerpen, Bỉ; 30 tháng 4 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11–0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
Anh Nghiệp dư Anh 12–2 Hà Lan 
(Darlington, Anh; 21 tháng 12 năm 1907)[4]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1974, 1978, 2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1988)
UEFA Nations League
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2018–19)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2018–19)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1908 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1908
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Stockholm 1912 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1912
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Antwerpen 1920 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1920

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan (tiếng Hà Lan: Het Nederlands Elftal) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế.

Thành tích cao nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988, ngôi á quân của UEFA Nations League 2018–19, 3 lần á quân World Cup vào các năm 1974, 1978, 2010 và 3 tấm huy chương đồng Thế vận hội Mùa hè vào các năm 1908, 1912, 1920.

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
1950 Không tham dự
1954
1958 Không vượt qua vòng loại
1962
1966
1970
Tây Đức 1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
Argentina 1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
1982 Không vượt qua vòng loại
1986
Ý 1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
Pháp 1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
Brasil 2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968
1972
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư 1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
Ý 1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
Anh 1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
2016 Không vượt qua vòng loại
Liên minh châu Âu 2020 Vòng 16 đội 4 3 0 1 8 4
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 11/17
1 lần: Vô địch
39 19 9 11 65 36

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhóm đấu Thành tích Pos Pld W D L GF GA
Bồ Đào Nha 2018–19 A Á quân 2nd 6 3 1 2 11 6
Ý 2020–21 A Vòng bảng 6th 6 3 2 1 7 4
Tổng cộng 2nd 2/2 12 6 3 3 18 10

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1908 Huy chương đồng 2 1 0 1 2 4
Thụy Điển 1912 Huy chương đồng 4 3 0 1 17 8
Bỉ 1920 Huy chương đồng 4 2 0 2 9 10
Pháp 1924 Hạng tư 5 2 1 2 11 7
Hà Lan 1928 Vòng 1 1 0 0 1 0 2
1936 Không tham dự
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 2 1 0 1 6 5
Phần Lan 1952 Vòng sơ loại 1 0 0 1 1 5
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972
1976
1980
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
Tổng cộng 7/17
3 lần: hạng ba
21 9 1 9 46 41

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 25 cầu thủ cho vòng loại World Cup 2022 gặp MontenegroNa Uy vào tháng 11 năm 2021
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Na Uy

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
13 1TM Mark Flekken 13 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 0 0 Đức SC Freiburg
1 1TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 61 0 Tây Ban Nha Valencia
23 1TM Tim Krul 3 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 15 0 Anh Norwich City

2 2HV Devyne Rensch 18 tháng 1, 2003 (19 tuổi) 1 0 Hà Lan Ajax
3 2HV Matthijs de Ligt 12 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 33 2 Ý Juventus
4 2HV Virgil van Dijk (đội trưởng) 8 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 44 5 Anh Liverpool
5 2HV Nathan Aké 18 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 23 2 Anh Manchester City
2HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 55 3 Ý Internazionale
6 2HV Tyrell Malacia 17 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 1 0 Hà Lan Feyenoord
17 2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 88 2 Hà Lan Ajax
22 2HV Denzel Dumfries 18 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 30 3 Ý Internazionale

8 3TV Georginio Wijnaldum (đội phó) 11 tháng 11, 1990 (31 tuổi) 85 26 Pháp Paris Saint-Germain
12 3TV Guus Til 22 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 4 1 Hà Lan Feyenoord
14 3TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 31 8 Hà Lan Ajax
16 3TV Ryan Gravenberch 16 tháng 5, 2002 (19 tuổi) 10 1 Hà Lan Ajax
20 3TV Teun Koopmeiners 28 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 3 0 Ý Atalanta
21 3TV Frenkie de Jong 12 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 38 1 Tây Ban Nha Barcelona
15 3TV Marten de Roon 29 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 28 0 Ý Atalanta

7 4 Steven Bergwijn 8 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 16 2 Anh Tottenham Hotspur
9 4 Arnaut Danjuma 31 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 5 2 Tây Ban Nha Villarreal
10 4 Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 75 38 Tây Ban Nha Barcelona
11 4 Noa Lang 17 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 3 0 Bỉ Club Brugge
18 4 Donyell Malen 19 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 17 4 Đức Borussia Dortmund
19 4 Wout Weghorst 7 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 12 2 Đức VfL Wolfsburg

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được gọi lên trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Justin Bijlow 22 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 6 0 Hà Lan Feyenoord v.  Na Uy, 16 November 2021 FIT
TM Joël Drommel 16 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV v.  Montenegro, 13 November 2021 INJ
TM Remko Pasveer 8 tháng 11, 1983 (38 tuổi) 0 0 Hà Lan Ajax v.  Na Uy, 1 September 2021 PRE
TM Maarten Stekelenburg 22 tháng 9, 1982 (39 tuổi) 63 0 Hà Lan Ajax UEFA Euro 2020 RET
TM Marco Bizot 10 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 1 0 Pháp Brest UEFA Euro 2020

HV Jurriën Timber 17 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 6 0 Hà Lan Ajax v.  Montenegro, 13 November 2021 INJ
HV Owen Wijndal 28 tháng 11, 1999 (22 tuổi) 11 0 Hà Lan AZ v.  Montenegro, 13 November 2021 PRE
HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 28 2 Anh Brighton & Hove Albion UEFA Euro 2020
HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 19 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray UEFA Euro 2020
HV Kenny Tete 9 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 14 0 Anh Fulham UEFA Euro 2020 PRE
HV Hans Hateboer 9 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 11 0 Ý Atalanta UEFA Euro 2020 PRE
HV Rick Karsdorp 11 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 3 0 Ý Roma UEFA Euro 2020 PRE
HV Jerry St. Juste 19 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 0 0 Đức Mainz 05 UEFA Euro 2020 PRE
HV Sven Botman 12 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 0 0 Pháp Lille v.  Ba Lan, 18 November 2020

TV Donny van de Beek 18 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 19 3 Anh Manchester United v.  Na Uy, 1 September 2021 PRE
TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 15 0 Nga Krasnodar UEFA Euro 2020 PRE
TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 46 3 Ý Cagliari v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 24 March 2021 PRE

Steven Berghuis 19 tháng 12, 1991 (30 tuổi) 33 2 Hà Lan Ajax v.  Montenegro, 13 November 2021 INJ
Cody Gakpo 7 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 4 1 Hà Lan PSV v.  Montenegro, 13 November 2021 PRE
Luuk de Jong 27 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 38 8 Tây Ban Nha Barcelona v.  Montenegro, 13 November 2021 PRE
Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 50 7 Nga Spartak Moscow UEFA Euro 2020
Anwar El Ghazi 3 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 2 0 Anh Aston Villa UEFA Euro 2020 PRE
Ryan Babel 19 tháng 12, 1986 (35 tuổi) 69 10 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Gibraltar, 30 March 2021
Calvin Stengs 18 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 7 0 Pháp Nice v.  Gibraltar, 30 March 2021

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
SUS Bị loại khỏi đội hình.

COV Rút lui vì dương tính với COVID-19.

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Wesley Sneijder là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hà Lan nhiều nhất với 134 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Wesley Sneijder 2003–2018 134 31
2. Edwin van der Sar 1995–2008 130 0
3. Frank de Boer 1990–2004 112 13
4. Rafael van der Vaart 2001–2013 109 25
5. Giovanni van Bronckhorst 1996–2010 106 6
6. Dirk Kuyt 2003–2014 104 24
7. Robin van Persie 2005–2016 102 50
8. Phillip Cocu 1996–2006 101 10
9. Arjen Robben 2003–2017 96 37
10. Clarence Seedorf 1994–2008 87 11
John Heitinga 2004–2013 87 7
Robin van Persie là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Robin van Persie 2005–2016 50 102
2. Klaas-Jan Huntelaar 2006–2015 42 76
3. Patrick Kluivert 1994–2004 40 79
4. Memphis Depay 2013– 38 75
5. Dennis Bergkamp 1990–2000 37 79
Arjen Robben 2003–2017 37 9
6. Faas Wilkes 1946–1961 35 38
Ruud van Nistelrooy 1998–2011 35 70
9. Abe Lenstra 1940–1959 33 47
Johan Cruyff 1966–1977 33 48
In đậm: vẫn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cập nhật lần cuối: 16 tháng 11 năm 2021
Source: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
[6][7]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 1974, 1984–1985, 1986–1988, 1990–1992

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Holland Football Facts”. Holland.com. ngày 25 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ “Holland's media-friendly football pros”. Radio Netherlands Worldwide. ngày 17 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.
  3. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 12 năm 2021. Truy cập 23 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ “Interlands Nederlands Eiftal en 1907”. www.voetbalstats.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ “Most Caps”. voetbalstats.nl.
  7. ^ “Top Scorers”. voetbalstats.nl.
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Pháp
Vô địch châu Âu
1988
Kế nhiệm:
 Đan Mạch