Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Haiti
Biệt danhLes Grenadiers[1] (Lính ném lựu đạn)
Le Rouge et Bleu[2] (Đỏ và Xanh)
Les Bicolores[3] (Hai màu)
La Sélection Nationale[4] (Đội tuyển quốc gia)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Haiti
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngMarc Collat
Đội trưởngJohnny Placide
Thi đấu nhiều nhấtPierre Richard Bruny (95)
Ghi bàn nhiều nhấtDuckens Nazon (44)
Sân nhàSân vận động Sylvio Cator
Mã FIFAHAI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 83 Tăng 1 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[5]
Cao nhất38 (1.2013)
Thấp nhất155 (4.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 75 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[6]
Cao nhất40 (12.1973)
Thấp nhất121 (4.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
 Haiti 1–2 Jamaica 
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925)
Trận thắng đậm nhất
 Haiti 13–0 Sint Maarten 
(Port-au-Prince, Haiti; 10 tháng 9 năm 2018)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Haiti 
(Thành phố Mexico, México; 19 tháng 7 năm 1953)
 Brasil 9–1 Haiti 
(Chicago, Hoa Kỳ; 30 tháng 8 năm 1959)
 Costa Rica 8–0 Haiti 
(San José, Costa Rica; 19 tháng 3 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng, 1974
Giải VĐBĐ CONCACAF &
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự17 (Lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1973)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti (tiếng Pháp: Équipe d'Haïti de football, tiếng Haitian Creole: Ekip Foutbòl Ayiti) đại diện cho Haiti thi đấu ở các giải bóng đá quốc tế. Đội tuyển được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Haiti (tiếng Anh: Haitian Football Federation, tiếng Haitian Creole: Federasyon Foutbòl Ayisyen), cơ quan quản lý bóng đá cấp quốc gia của Haiti. Đội là thành viên FIFA từ năm 1934, là thành viên sáng lập CONCACAF từ năm 1961, và là thành viên của Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU) từ năm 1978. Từ năm 1938 đến 1961, Haiti cũng là thành viên của CCCF, cơ quan quản lý bóng đá cũ của Trung Mỹ và Caribe, tiền thân của CONCACAF. Sân nhà của đội là Sân vận động Sylvio Cator tại thủ đô Port-au-Prince, và HLV hiện tại là Sébastien Migné.[7]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Haiti là trận gặp đội tuyển Jamaica vào năm 1925. Haiti cũng là đội tuyển quốc gia thành công nhất khu vực Caribe trong liên đoàn của mình và là đội duy nhất thuộc khu vực Caribe từng vô địch một giải đấu cấp châu lục của CONCACAF, khi giành chức vô địch của Giải vô địch CONCACAF năm 1973. Ở cấp khu vực, Haiti cũng từng vô địch CCCF Championship năm 1957 (do CCCF tổ chức) và hai lần vô địch CFU Championship/Caribbean Cup (do CFU tổ chức).

Haiti là một trong những quốc gia có truyền thống bóng đá lâu đời nhất khu vực và là đội Caribe thứ hai từng tham dự World Cup, sau khi giành quyền tham dự nhờ chiến thắng ở giải vô địch CONCACAF 1973. World Cup 1974 đến nay vẫn là lần góp mặt duy nhất của họ; Haiti bị loại ở vòng bảng khi thua các đội tuyển Ba Lan, ArgentinaÝ – những ứng viên vô địch thời điểm đó. Năm 2016, Haiti giành quyền tham dự giải Copa América kỷ niệm 100 năm, sau khi đánh bại Trinidad & Tobago.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Le Nouvelliste (một tờ báo của Haiti) số ra ngày 25 tháng 3 năm 1925 đã tường thuật về trận đấu giữa Haiti và Jamaica. Đây là trận đấu chính thức đầu tiên của Haiti, diễn ra vào ngày 22 tháng 3 năm 1925 với đối thủ là người láng giềng vùng Caribe. Haiti để thua Jamaica 1–2, trong đó bàn thắng đầu tiên trong lịch sử của Haiti được Painson ghi ở phút 86.[8][9]

Sau khi Liên đoàn Bóng đá Haiti gia nhập FIFA năm 1933, đội tuyển Haiti đã đăng ký tham dự vòng loại World Cup 1934 tại Ý. Dưới sự dẫn dắt của HLV Édouard Baker,[10] đội đã chơi ba trận gặp Cuba trên sân Parc Leconte ở Port-au-Prince, thua hai trận (1–3, 0–6) và hòa 1–1.[11][12] Haiti sau đó gần 20 năm mới tái xuất trên đấu trường quốc tế, do liên đoàn không đăng ký dự vòng loại World Cup 19381950. Tại vòng loại World Cup 1954Thụy Sĩ, dưới sự dẫn dắt của HLV người Pháp Baron Paul, Haiti nằm cùng bảng với MỹMexico. Họ đứng cuối bảng, thua toàn bộ các trận, trong đó có thất bại nặng nề 0–8 trước Mexico.[13] Haiti lại rút khỏi vòng loại cho đến World Cup 1970.

Ở đấu trường khu vực, Haiti vô địch CCCF Championship ngay lần đầu tham dự năm 1957, trong đó có chiến thắng đậm 6–1 trước Cuba,[14] và lần đầu dự Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ năm 1959. Tại đây, đội thua đậm Mỹ 2–7, Brasil 1–9 và từ chối đá tiếp với Argentina sau một quyết định gây tranh cãi của trọng tài.[15] Họ thắng Cuba 8–2 và xếp hạng tư chung cuộc.[16] Sau một năm 1960 không có trận quốc tế,[9] Haiti trở lại CCCF Cup 1961 dưới sự dẫn dắt của Antoine Tassy.[17] Họ xếp nhì bảng sau chủ nhà Costa Rica, nhưng thua cả ba trận ở vòng chung kết, không ghi bàn nào và để lọt lưới 12 bàn, kết thúc ở vị trí thứ tư. Trận cuối cùng Haiti thua Costa Rica 0–8.[18][19]

Năm 1961, Haiti gia nhập CONCACAF – liên đoàn mới được thành lập từ sự hợp nhất của NAFC và CCCF. Năm 1965, Haiti lần đầu tham dự Giải vô địch CONCACAF nhưng thua cả 5 trận và xếp cuối bảng; HLV Antoine Tassy sau đó từ chức.[20][21] Tuy nhiên, ông trở lại dẫn dắt đội và giúp Haiti vô địch Coupe Duvalier năm sau.[22][23] Tại vòng loại năm 1967, Haiti bất bại và đứng đầu bảng, vượt Trinidad và Tobago.[24] Ngày 16 tháng 1 năm 1967, Haiti lần đầu thắng Trinidad và Tobago trong một trận chính thức, tỷ số 4–2.[25] Tuy nhiên ở vòng cuối, Haiti chỉ thắng được Nicaragua 2–1 và xếp hạng năm.

Tại vòng loại World Cup 1970, Haiti ở cùng bảng với Guatemala và Trinidad & Tobago. Dưới sự dẫn dắt của Antoine Tassy, Haiti giành ngôi đầu bảng với hai trận thắng (4–0 trước Trinidad & Tobago, 2–0 trước Guatemala), một trận hòa (1–1 với Guatemala) và một trận thua (2–4 trước Trinidad & Tobago). Họ vượt qua Mỹ ở vòng sau để vào vòng chung kết gặp El Salvador. Haiti thua trận lượt đi 1–2 trên sân nhà, thắng 3–0 ở San Salvador nhưng lại thua 0–1 trong hiệp phụ ở trận play-off tại Jamaica.[26]

Giải vô địch CONCACAF 1969, dù vượt qua vòng loại khi đánh bại Mỹ, Haiti bị loại khỏi vòng chung kết vì Liên đoàn không kịp đăng ký đội với CONCACAF đúng thời hạn.[27]

Thời kỳ Hoàng kim

[sửa | sửa mã nguồn]
Haiti và đội trưởng Wilner Nazaire trong trận gặp Ý tại World Cup 1974.

Thập niên 1970 được xem là thời kỳ hoàng kim của bóng đá Haiti. Khi đó, họ được đánh giá là đội tuyển mạnh thứ ba khu vực CONCACAF, chỉ sau Mexico và có thể là Costa Rica.[28] Dưới sự dẫn dắt của HLV Antoine Tassy, Haiti trở thành một trong những đội mạnh nhất khu vực, thường xuyên thi đấu cùng các đối thủ lớn như Mexico và Costa Rica. Từ năm 1965, những cầu thủ trụ cột như Henri Francillon, Philippe Vorbe, Guy Renold Jean François và Guy Saint-Vil đã khoác áo tuyển, tạo nên bộ khung chính cho nhiều năm sau. Haiti lọt vào vòng loại cuối cùng World Cup 1970, gặp El Salvador. Thua 1–2 ở lượt đi trên sân nhà nh[29]ưng thắng 3–0 ở lượt về. Hai đội phải đá play-off trên sân trung lập và El Salvador thắng, giành vé dự World Cup.

Tại vòng loại World Cup 1974, Haiti một lần nữa vào vòng cuối, lần này được thi đấu toàn bộ trên sân nhà. Họ đứng đầu bảng và lần đầu tiên giành vé dự World Cup. Tại vòng chung kết, Haiti rơi vào bảng khó với Ý, Argentina và Ba Lan. Trận ra quân gặp Ý, hiệp một hòa 0–0. Đầu hiệp hai, Emmanuel Sanon bất ngờ ghi bàn mở tỉ số 1–0, chấm dứt kỷ lục 1143 phút giữ sạch lưới của thủ môn huyền thoại Dino Zoff. Tuy nhiên, Ý thắng ngược 3–1.[29] Haiti sau đó thua Ba Lan 0–7 và Argentina 1–4, đứng cuối bảng.[30]

Sau thập niên 1970

[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti tiếp tục vào vòng loại cuối của World Cup 1978 và 1982 nhưng đều không vượt qua. Sau đó, bóng đá Haiti suy giảm rõ rệt. Tình hình chính trị bất ổn khiến nhiều cầu thủ bỏ trốn. Đội tuyển được tái thiết nhờ cộng đồng kiều dân Haiti ở Miami, nơi một số trận sân nhà cũng được tổ chức. Gần đây, Haiti đang dần trở lại vị thế một đội tuyển mạnh ở CONCACAF. Trận động đất tháng 1 năm 2010 đã cướp đi sinh mạng ít nhất 30 người liên quan đến bóng đá Haiti, gồm cầu thủ, HLV, trọng tài và nhân sự y tế; thêm khoảng 20 người khác bị cho là vẫn mắc kẹt dưới đống đổ nát.[31][32][33]

Sau thảm họa động đất

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2011, Haiti bị loại khỏi vòng loại World Cup 2014 bởi Antigua và Barbuda dưới sự dẫn dắt của HLV người Brazil Edson Tavares. Năm 2012, Tavares được thay bởi HLV Cuba Israel Blake Cantero, người dẫn dắt đội tuyển tại Caribe Cup 2012, giúp Haiti giành hạng ba và suất dự Cúp Vàng CONCACAF 2013. Một năm sau, Haiti trải qua chuỗi thất bại trước Chile, Bolivia, OmanCộng hòa Dominica. Tuy nhiên, tháng 6 năm 2013 họ gây ấn tượng khi chỉ thua sát nút 1–2 trước đương kim vô địch thế giới Tây Ban Nha và cầm hòa Ý 2–2, với các bàn thắng của Wilde-Donald Guerrier, Olrish Saurel và Jean-Philippe Peguero.

Tại vòng loại World Cup 2018, Haiti vượt qua Grenada để vào vòng 4, giành 4 điểm – 1 điểm từ trận hòa không bàn thắng với Panama và 3 điểm từ chiến thắng trước Jamaica ngay tại Kingston. Năm 2019, Haiti lập kỷ lục tiến sâu nhất giải Cúp Vàng: toàn thắng 3 trận vòng bảng (bao gồm bàn quyết định phút cuối trước Costa Rica) và lội ngược dòng ngoạn mục thắng Canada 3–2 ở tứ kết sau khi bị dẫn 0–2. Hành trình dừng lại ở bán kết khi thua Mexico 0–1 do một quả phạt đền gây tranh cãi.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1973
Á quân: 1971; 1977
Vô địch: 2007
Á quân: 2001
Hạng ba: 1998; 1999; 2012; 2014

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
Ý 1934 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 2 10
Pháp 1938 Không tham gia Không tham gia
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 2 18
Thụy Điển 1958 Không tham gia Không tham gia
Chile 1962
Anh 1966
México 1970 Không vượt qua vòng loại 9 5 1 3 16 8
Tây Đức 1974 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 14 Đội hình 7 6 0 1 20 3
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 12 8 3 1 25 9
Tây Ban Nha 1982 9 2 3 4 6 11
México 1986 6 1 0 5 5 11
Ý 1990 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 2
Pháp 1998 4 2 1 1 9 8
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 8 4 1 3 23 12
Đức 2006 4 2 1 1 8 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 8 1 4 3 5 13
Brasil 2014 6 4 1 1 21 6
Nga 2018 8 3 1 4 8 5
Qatar 2022 5 3 0 2 13 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vượt qua vòng loại 6 3 2 1 14 10
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 1/21 3 0 0 3 2 14 101 45 19 37 179 134

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 4
Guatemala 1965 Hạng 6 6th 5 0 1 4 3 13 Đội hình Được đặc cách vượt qua vòng loại
Honduras 1967 Hạng 7 5th 5 1 0 4 5 9 Đội hình 4 3 1 0 7 3
Costa Rica 1969 Bị loại 2 2 0 0 3 0
Trinidad và Tobago 1971 Á quân 2nd 5 2 3 0 9 1 Đội hình Được đặc cách vượt qua vòng loại
Haiti 1973 Vô địch 1st 5 4 0 1 8 3 Đội hình 2 2 0 0 12 0
México 1977 Á quân 2nd 5 3 1 1 6 6 Đội hình 7 5 2 0 19 3
Honduras 1981 Hạng 6 6th 5 0 2 3 2 9 Đội hình 4 2 1 1 4 2
1985 Vòng bảng 9th 4 0 0 4 0 9 Đội hình 2 1 0 1 5 2
1989 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại 2 1 1 0 4 3
Hoa KỳMéxico 1993 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 2000 Vòng bảng 11th 2 0 1 1 1 4 Đội hình 10 6 1 3 22 11
Hoa Kỳ 2002 Tứ kết 7th 3 1 0 2 3 4 Đội hình 8 5 2 1 30 9
Hoa KỳMéxico 2003 Không vượt qua vòng loại 5 3 0 2 7 6
Hoa Kỳ 2005 5 3 0 2 7 6
Hoa Kỳ 2007 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 2 4 Đội hình 13 8 1 4 27 12
Hoa Kỳ 2009 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 7 Đội hình 3 1 1 1 4 4
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 3 5
Hoa Kỳ 2013 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 2 3 Đội hình 11 8 1 2 19 5
Canada Hoa Kỳ 2015 Tứ kết 6th 4 1 1 2 2 3 Đội hình 7 3 3 1 13 9
Hoa Kỳ 2017 Không vượt qua vòng loại 6 4 0 2 15 14
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Bán kết 3rd 5 4 0 1 9 5 Đội hình 4 4 0 0 19 2
Hoa Kỳ 2021 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 6 Đội hình 6 2 3 2 13 6
Canada Hoa Kỳ 2023 12th 3 1 0 2 4 6 Đội hình 6 5 1 0 22 5
Canada Hoa Kỳ 2025 13th 3 0 1 2 2 4 Đội hình 6 6 0 0 29 5
Tổng 1 danh hiệu 17/28 67 20 13 34 65 96 118 74 19 25 285 116

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 A D 4 0 3 1 3 4 Fall Hoa Kỳ 2021 Không vượt qua vòng loại
2022–23 B B 6 5 1 0 22 5 Rise Hoa Kỳ 2023 Không đủ điều kiện
2023–24 A B 4 0 3 1 5 6 Giảm Hoa Kỳ 2024 Không vượt qua vòng loại
2024–25 B C 6 6 0 0 29 5 Rise Hoa Kỳ 2025 Không đủ điều kiện
Tổng 20 11 7 2 59 20 Tổng 0

Cúp bóng đá Nam Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
1993 Không được mời
1995
1997
1999
2001
2004
2007
2011
2015
Hoa Kỳ 2016Vòng bảng16/163003112
2019 Không được mời
Tổng cộng1 lần vòng bảng1/93003112

Đại hội Thể thao liên Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
1951Không tham dự
1955
Hoa Kỳ 1959Hạng tư4th63031920
1963Không tham dự
1967
Colombia 1971Vòng bảng6th302145
1975Không tham dự
1979
1983
1987
Cuba 1991Vòng bảng5th3111138
1995Không tham dự
Tổng cộng1 lần hạng tư4/17154473739

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Trinidad và Tobago 1978 Hạng 3 3rd 3 1 1 1 3 5 Đội hình 4 2 2 0 7 4
Suriname 1979 Vô địch 1st 3 3 0 0 4 1 Đội hình 4 4 0 0 9 0
Puerto Rico 1981 Không tham gia Không tham gia
Guyane thuộc Pháp 1983
Barbados 1985
Martinique 1988
Barbados 1989
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Không vượt qua vòng loại 2 1 1 0 4 3
Trinidad và Tobago 1992 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 1993
Trinidad và Tobago 1994 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 4 6 Đội hình 1 1 0 0 1 0
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1996 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3 Đội hình 2 1 1 0 7 1
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Rút lui Rút lui
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 10 8 Đội hình 2 2 0 0 9 0
Trinidad và Tobago 1999 Hạng 3 3rd 4 2 0 2 8 12 Đội hình 3 3 0 0 12 0
Trinidad và Tobago 2001 Á quân 2nd 5 2 2 1 13 6 Đội hình 3 3 0 0 17 3
Barbados 2005 Không vượt qua vòng loại 7 4 1 2 18 5
Trinidad và Tobago 2007 Vô địch 1st 5 4 0 1 9 5 Đội hình 8 4 1 3 18 7
Jamaica 2008 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 4 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 3 5
Antigua và Barbuda 2012 Hạng 3 3rd 5 3 1 1 7 4 Đội hình 6 5 0 1 15 3
Jamaica 2014 Hạng 3 3rd 4 2 1 1 7 5 Đội hình 3 1 2 0 6 4
Martinique 2017 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 12 10
Tổng 2 danh hiệu 11/25 43 22 9 12 71 59 52 34 10 8 138 45

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Costa RicaNicaragua vào ngày 13 và 18 tháng 11 năm 2025.[34]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận gặp Nicaragua.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Johny Placide 29 tháng 1, 1988 (38 tuổi) 79 0 Pháp Bastia
12 1TM Alexandre Pierre 25 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 12 0 Pháp Sochaux
21 1TM Josué Duverger 27 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 6 0 Đức Cosmos Koblenz

2 2HV Carlens Arcus 28 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 51 1 Pháp Angers
3 2HV Keeto Thermoncy 29 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Young Boys
4 2HV Ricardo Adé 21 tháng 5, 1990 (35 tuổi) 55 2 Ecuador LDU Quito
5 2HV Hannes Delcroix 28 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 3 0 Anh Burnley
6 2HV Garven Metusala 31 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 15 0 Hoa Kỳ Colorado Springs Switchbacks
8 2HV Martin Expérience 9 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 17 0 Pháp Nancy
13 2HV Duke Lacroix 14 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 13 2 Hoa Kỳ Colorado Springs Switchbacks
19 2HV Stéphane Lambese 10 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 24 1 Pháp Fleury

10 3TV Jean‐Ricner Bellegarde 27 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 6 0 Anh Wolverhampton Wanderers
14 3TV Leverton Pierre 9 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 31 0 Bồ Đào Nha Vizela
18 3TV Carl Fred Sainté 9 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 24 0 Hoa Kỳ Phoenix Rising
22 3TV Christopher Attys 13 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 15 3 Ý Triestina
23 3TV Danley Jean Jacques 20 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 27 6 Hoa Kỳ Philadelphia Union

7 4 Derrick Etienne Jr. 25 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 45 8 Canada Toronto
9 4 Duckens Nazon 7 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 74 44 Iran Esteghlal
11 4 Don Deedson Louicius 11 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 28 10 Hoa Kỳ Dallas
15 4 Ruben Providence 7 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 11 2 Hà Lan Almere City
16 4 Woobens Pacius 11 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Tampa Bay Rowdies
17 4 Josué Casimir 24 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 4 0 Pháp Auxerre
20 4 Frantzdy Pierrot 29 tháng 3, 1995 (31 tuổi) 47 33 Hy Lạp AEK Athens

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tony Algarin 20 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 0 0 Pháp Reims v.  Honduras, 13 tháng 10 năm 2025
TM Garissone Innocent 16 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do v.  Costa Rica, 9 September 2025
TM Grant Leveille 3 tháng 7, 2008 (17 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Học viện D.C. United v.  Costa Rica, 9 tháng 9 năm 2025
TM Luis Valendi Odelus 1 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 0 0 Haiti Real Hope v.  Azerbaijan, 22 tháng 3 năm 2025

HV Jean-Kévin Duverne 12 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 13 1 Bỉ Gent v.  Honduras, 13 tháng 10 năm 2025
HV Francois Dulysse 13 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 13 0 Israel Hapoel Hadera Cúp Vàng CONCACAF 2025
HV Wilguens Paugain 24 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Zulte Waregem Cúp Vàng CONCACAF 2025

TV Téo James Michel 3 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Ibiza Islas Pitiusas v.  Costa Rica, 9 tháng 9 năm 2025
TV Jerry Desdunes 13 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ AV Alta v.  Costa Rica, 9 tháng 9 năm 2025
TV Belmar Joseph 13 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ Sion Cúp Vàng CONCACAF 2025
TV Daniel Saint-Fleur 13 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 0 0 Jamaica Mount Pleasant Cúp Vàng CONCACAF 2025

Fafà Picault 23 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 16 1 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Honduras, 13 tháng 10 năm 2025
Yassin Fortuné 30 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Vizela v.  Honduras, 13 tháng 10 năm 2025
Mikaël Cantave 25 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 21 4 Hy Lạp Makedonikos Cúp Vàng CONCACAF 2025
Mondy Prunier 22 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 18 7 Bỉ Eupen Cúp Vàng CONCACAF 2025
Dany Jean 28 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 18 1 Bồ Đào Nha Torreense Cúp Vàng CONCACAF 2025
Emerson Laïssé 19 tháng 8, 2008 (17 tuổi) 0 0 Jamaica Mount Pleasant v.  Azerbaijan, 22 tháng 3 năm 2025

INJ Rút lui vì chấn thương. PRE Đội hình sơ bộ. WD Rút khỏi đội hình vì lý do không liên quan đến chấn thương.

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[35]
Kho lưu trữ của Liên đoàn bóng đá Haiti đã bị hư hại do động đất và bất ổn dân sự; dữ liệu về các cầu thủ Haiti vẫn đang được nghiên cứu sau những biến cố đó.[36]
Những cầu thủ được in đậm vẫn còn đang thi đấu cho Haiti.

Ra sân nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Pierre Richard Bruny là cầu thủ khoác áo đội tuyển Haiti nhiều nhất với 95 lần ra sân.
Hạng Cầu thủ Trận Bàn Giai đoạn
1 Pierre Richard Bruny 95 2 1998–2010
2 Mechack Jérôme 80 4 2008–2023
Johny Placide 80 0 2011–
4 Frantz Gilles 78 2 2000–2010
Duckens Nazon 78 44 2014–
6 Jean Sony Alcénat 67 7 2006–2016
Peter Germain 67 3 2001–2012
8 Emmanuel Sanon 65 37 1970–1981
9 Wilde-Donald Guerrier 61 11 2010–2023
10 Ricardo Adé 55 2 2016–

Ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Duckens Nazon là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của Haiti với 44 bàn thắng.
Hạng Cầu thủ Bàn Trận Hiệu suất Giai đoạn
1 Duckens Nazon 44 78 0.56 2014–
2 Emmanuel Sanon 37 65 0.57 1970–1981
3 Frantzdy Pierrot 33 47 0.7 2018–
4 Golman Pierre 23 28 0.82 1996–2003
5 Jean-Philippe Peguero 16 28 0.57 2003–2013
6 Kervens Belfort 14 41 0.34 2010–2017
7 Éliphène Cadet 13 42 0.31 2004–2010
8 Carnejy Antoine 12 21 0.57 2021–
Jean-Eudes Maurice 12 30 0.4 2011–2016
10 Alexandre Boucicaut 11 51 0.22 2001–2011
Wilde-Donald Guerrier 11 61 0.18 2010–2023

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Wiebe, Andrew (ngày 10 tháng 7 năm 2015). "Gold Cup: First-ever matchup with Haiti would be "surreal" for Jozy Altidore". MLS Soccer. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  2. "Haiti's National Soccer Team Edges Trinity Men in Exhibition". Trinity (TX). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016.
  3. Minahan, James B. (ngày 23 tháng 12 năm 2009). "The Complete Guide to National Symbols and Emblems". tr. 711. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  4. "9112.- Sélection Nationale de Foot-ball".
  5. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  6. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  7. "Sebastien Migné new coach of the Grenadiers Sénior". Icihaiti.com. ngày 9 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
  8. Press, biên tập (ngày 23 tháng 3 năm 1925). "Par 2 Buts contre 1 L'Équipe Jamaïcaine gagne le premier Match" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 10711). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  9. 1 2 Courtney, Barrie (ngày 31 tháng 1 năm 2007). "Haiti – List of International Matches". RSSSF. [://www.rsssf.org/tablesh/haiti-intres.html Lưu trữ] bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp)
  10. "WORLD CUP 1934". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015.
  11. Press, biên tập (ngày 29 tháng 1 năm 1934). "Cuba Bat Haïti Par 3 Buts Contre 1" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 13219). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  12. Press, biên tập (ngày 2 tháng 2 năm 1934). "Le Match D'Hier" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 13223). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  13. Press, biên tập (ngày 22 tháng 7 năm 1953). "Les causes de la retentissante défait à Mexico" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 23053). Le Nouvelliste. tr. 1–6. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  14. Reyes, Macario (ngày 6 tháng 8 năm 1999). "CCCF Championship 1957 (Willemstad, Curaçao, Aug 11–25)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  15. Press, biên tập (ngày 31 tháng 8 năm 1959). "Incident au match Argentine-Haïti" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 24827). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  16. Mora Rivera, José de Jesus; Litterer, Dave; Morrison, Niel; Jönsson, Mikael (ngày 4 tháng 1 năm 2013). "Panamerican Games 1959". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  17. Press, biên tập (ngày 13 tháng 3 năm 1961). "Le championnat Centre-Amérique de football" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25246). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  18. Press, biên tập (ngày 20 tháng 3 năm 1961). "Costa Rica gagne le championnat du Centre Amérique" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25262). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  19. Reyes, Macario (ngày 6 tháng 8 năm 1999). "CCCF Championship 1961 (San José, Costa Rica, March)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  20. Press, biên tập (ngày 12 tháng 4 năm 1965). "Zoupim démissionne, la cuisante défaite de l'équipe d'Haïti au Championnat du Centre Amérique et des Caraïbes" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25606). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  21. Press, biên tập (ngày 18 tháng 4 năm 1965). "La catastrophe de Guatemal expliquée par Zoupim" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25608). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  22. Jönsson, Mikeal (ngày 7 tháng 7 năm 2002). "Coupe Duvalier 1966". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  23. Press, biên tập (ngày 24 tháng 6 năm 1965). "Heures exaltantes au stade" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 26937). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  24. Stollmeyer, J. B., biên tập (ngày 22 tháng 1 năm 1967). "Haiti win Carib soccer crown". Jamaica Gleaner. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  25. Acascas, Louis, biên tập (ngày 17 tháng 1 năm 1967). "Ce que fut le match Haïti – Trinidad" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 27085). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  26. Eugène, Grégoire, biên tập (ngày 8 tháng 10 năm 1969). "Sélection nationale, salut !" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 27919). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  27. Reyes, Macario (ngày 13 tháng 11 năm 2006). "IV. CONCACAF Nations Cup 1969". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
  28. McCracken, Craig, biên tập (ngày 18 tháng 6 năm 2014). "Haiti – The Dark Heart Of The 1974 World Cup". Beyond The Last Man. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
  29. 1 2 Burnton, Simon (ngày 29 tháng 4 năm 2014). "World Cup: 25 stunning moments ... No12: Haiti stun Dino Zoff's Italy". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015.
  30. "1974 FIFA World Cup Germany-Teams: Haiti". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015.
  31. Williams, Sean A. "Haitian Football Federation says 30 dead". Jamaica Observer. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
  32. Knoblauch, Austin (ngày 19 tháng 1 năm 2010). "At least 30 Haitian soccer federation members died in last week's earthquake". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
  33. International football journalism (ngày 19 tháng 1 năm 2010). "Pain in the Haitian Football". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
  34. "Lis 23 Grenadye ki pral refè batay Vètyè a, men fwa sa a sou yon teren foutbòl, pou rache biyè kalifikasyon nasyon an pou mondyal 2026 la". Facebook. Fédération Haïtienne de Football. ngày 8 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  35. "Haiti". National Football Teams.
  36. "Emmanuel "Manno" Sanon - International Appearances". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
1973
Kế nhiệm:
 México