Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Haiti
Tên khác Les Grenadiers[1] (Lính ném lựu đạn)
Le Rouge et Bleu[2] (Đỏ và Xanh)
Les Bicolores[3] (Hai màu)
La Sélection Nationale[4] (Đội tuyển quốc gia)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Haiti
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Patrice Neveu
Đội trưởng Johnny Placide
Thi đấu nhiều nhất Emmanuel Sanon (100)[5]
Ghi bàn nhiều nhất Emmanuel Sanon (47)[6]
Sân nhà Sân vận động Sylvio Cator
Mã FIFA HAI
Xếp hạng FIFA 100 (4.4.2019)
Cao nhất 38 (1.2013)
Thấp nhất 155 (4.1996)
Hạng Elo 87 (3.4.2016)
Elo cao nhất 40 (12.1973)
Elo thấp nhất 121 (4.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Haiti 1–2 Jamaica 
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925)
Trận thắng đậm nhất
 Haiti 12–1 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(Port-au-Prince, Haiti; 10 tháng 4 năm 2001)
 Haiti 11–0 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(Kingston, Jamaica; 24 tháng 11 năm 2004)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Haiti 
(Thành phố Mexico, México; 19 tháng 7 năm 1953)
 Brasil 9–1 Haiti 
(Chicago, Hoa Kỳ; 30 tháng 8 năm 1959)
 Costa Rica 8–0 Haiti 
(San José, Costa Rica; 19 tháng 3 năm 1961)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1974
Giải VĐBĐ CONCACAF &
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2002
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti (tiếng Pháp: Équipe d'Haïti de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Haiti do Liên đoàn bóng đá Haiti quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Haiti là trận gặp đội tuyển Jamaica vào năm 1925. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch CONCACAF 1973 và vị trí thứ tư của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1959. Đội đã một lần tham dự World Cup là vào năm 1974. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Ba Lan, ArgentinaÝ, do đó dừng bước ở vòng bảng

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1973
Á quân: 1971; 1977
Vô địch: 2007
Á quân: 2001
Hạng ba: 1998; 1999; 2012; 2014
Hạng tư: 1959

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D* L GF GA
1930 Không tham dự
1934 Không vượt qua vòng loại
1938 Không tham dự
1950
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 Không tham dự
1962
1966
1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 14
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
1986
1990 Không tham dự
1994 Không vượt qua vòng loại
1998
2002
2006
2010
2014
2018
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/21 3 0 0 3 2 14

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng GP W D L GS GA
El Salvador 1963 Không vượt qua vòng loại
Guatemala 1965 Hạng 6 6th 5 0 1 4 3 13
Honduras 1967 Hạng 5 5th 5 1 0 4 5 9
Costa Rica 1969 Bị cấm tham dự
Trinidad và Tobago 1971 Á quân 2nd 5 2 3 0 9 1
Haiti 1973 Vô địch 1st 5 4 0 1 8 3
México 1977 Á quân 2nd 5 3 1 1 6 6
Honduras 1981 Hạng 6 6th 5 0 2 3 2 9
1985 Vòng bảng 9th 4 0 0 4 0 9
1989 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1991
Hoa KỳMéxico 1993 Không tham dự
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998 Bỏ cuộc
Hoa Kỳ 2000 Vòng bảng 11th 2 0 1 1 1 4
Hoa Kỳ 2002 Tứ kết 7th 3 1 0 2 3 4
Hoa KỳMéxico 2003 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 2 4
Hoa Kỳ 2009 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 7
Hoa Kỳ 2011 Không tham dự
Hoa Kỳ 2013 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 2 3
CanadaHoa Kỳ 2015 Tứ kết 6th 4 1 1 2 2 3
2017 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2019 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần
vô địch
14/25 53 14 12 27 47 75

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1916 đến 2015 - Không được mời
  • 2016 - Vòng bảng

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League gặp Cuba vào ngày 24 tháng 3 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Cuba.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Johny Placide 29 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 36 0 Unnattached
12 1TM Josué Duverger 27 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Vitoria Setubal FC U19

2 2HV Carlens Arcus 28 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 8 1 Pháp Auxerre
3 2HV Mechack Jérôme 21 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 62 2 Hoa Kỳ El Paso Locomotive
4 2HV Ricardo Adé 21 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 8 0 Chile Magallanes
5 2HV Djimy Alexis 8 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 1 0 Haiti AS Capoise
6 2HV Jems Geffrard 26 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do
13 2HV Kevin Lafrance 13 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 32 5 Cộng hòa Síp AEL Limassol
22 2HV Alex Junior Christian 5 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 18 1 Armenia Ararat-Armenia

8 3TV Zachary Herivaux 2 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ New England Revolution
14 3TV Fredler Christophe 14 tháng 1, 2002 (17 tuổi) 0 0 Haiti Exafoot
15 3TV Mikaël Cantave 25 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 4 1 Tây Ban Nha Tropezón
17 3TV Soni Mustivar 12 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 15 2 Azerbaijan Neftchi Baku
19 3TV Steeven Saba 24 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 2 0 Haiti Violette AC
21 3TV Bryan Alceus 1 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 6 0 Pháp Entente SSG

9 4 Duckens Nazon 17 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 26 16 Scotland St Mirren
18 4 Jonel Désiré 12 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 8 1 Armenia Lori
20 4 Frantzdy Pierrot 29 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 5 2 Bỉ Royal Excel Mouscron

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Waldo Vernet 12 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 1 0 Haiti Don Bosco FC v.  Argentina, 30 tháng 5 năm 2018

TV Wilde-Donald Guerrier 31 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 43 9 Azerbaijan Qarabağ v.  El Salvador, 20 tháng 11 năm 2018
TV Charles Hérold Jr. 23 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 20 3 Cộng hòa Dominica Cibao FC v.  El Salvador, 20 tháng 11 năm 2018
TV Jimmy-Shammar Sanon 24 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do v.  El Salvador, 20 tháng 11 năm 2018
TV Fabien Vorbe 4 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 5 0 Ấn Độ NEROCA v.  Argentina, 30 tháng 5 năm 2018
TV Brian Chevreuil 26 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0 Pháp Châteauroux v.  Argentina, 30 tháng 5 năm 2018

Derrick Etienne 25 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 8 2 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  El Salvador, 20 tháng 11 năm 2018
Richelor Sprangers 10 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 3 0 Hà Lan Helmond Sport v.  El Salvador, 20 tháng 11 năm 2018
Ronaldo Damus 12 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 1 0 Haiti Real Hope FA v.  Saint Lucia, 16 tháng 10 năm 2018
Bryan Labissiere 11 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0 Pháp Saint-Malo v.  Argentina, 30 tháng 5 năm 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wiebe, Andrew (10 tháng 7 năm 2015). “Gold Cup: First-ever matchup with Haiti would be "surreal" for Jozy Altidore”. MLS Soccer. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ “Haiti's National Soccer Team Edges Trinity Men in Exhibition”. Trinity (TX). 
  3. ^ Minahan, James B. (23 tháng 12 năm 2009). “The Complete Guide to National Symbols and Emblems”. tr. 711. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ “9112.- Sélection Nationale de Foot-ball”. 
  5. ^ Press biên tập (25 tháng 2 năm 2008). “A la mémoire de Manno”. FIFA. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ North American Soccer League Players - "Manu" Sanon stats

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
1973
Kế nhiệm:
 México