Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
| Biệt danh | Les Grenadiers[1] (Lính ném lựu đạn) Le Rouge et Bleu[2] (Đỏ và Xanh) Les Bicolores[3] (Hai màu) La Sélection Nationale[4] (Đội tuyển quốc gia) | |||
|---|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Haiti | |||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Marc Collat | |||
| Đội trưởng | Johnny Placide | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Pierre Richard Bruny (95) | |||
| Ghi bàn nhiều nhất | Duckens Nazon (44) | |||
| Sân nhà | Sân vận động Sylvio Cator | |||
| Mã FIFA | HAI | |||
| ||||
| Hạng FIFA | ||||
| Hiện tại | 83 | |||
| Cao nhất | 38 (1.2013) | |||
| Thấp nhất | 155 (4.1996) | |||
| Hạng Elo | ||||
| Hiện tại | 75 | |||
| Cao nhất | 40 (12.1973) | |||
| Thấp nhất | 121 (4.1996) | |||
| Trận quốc tế đầu tiên | ||||
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | ||||
(Port-au-Prince, Haiti; 10 tháng 9 năm 2018) | ||||
| Trận thua đậm nhất | ||||
(Thành phố Mexico, México; 19 tháng 7 năm 1953) (Chicago, Hoa Kỳ; 30 tháng 8 năm 1959) (San José, Costa Rica; 19 tháng 3 năm 1961) | ||||
| Giải thế giới | ||||
| Sồ lần tham dự | 2 (Lần đầu vào năm 1974) | |||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng, 1974 | |||
| Giải VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF | ||||
| Sồ lần tham dự | 17 (Lần đầu vào năm 2000) | |||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1973) | |||
| Cúp bóng đá Nam Mỹ | ||||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2016) | |||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2016) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti (tiếng Pháp: Équipe d'Haïti de football, tiếng Haitian Creole: Ekip Foutbòl Ayiti) đại diện cho Haiti thi đấu ở các giải bóng đá quốc tế. Đội tuyển được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Haiti (tiếng Anh: Haitian Football Federation, tiếng Haitian Creole: Federasyon Foutbòl Ayisyen), cơ quan quản lý bóng đá cấp quốc gia của Haiti. Đội là thành viên FIFA từ năm 1934, là thành viên sáng lập CONCACAF từ năm 1961, và là thành viên của Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU) từ năm 1978. Từ năm 1938 đến 1961, Haiti cũng là thành viên của CCCF, cơ quan quản lý bóng đá cũ của Trung Mỹ và Caribe, tiền thân của CONCACAF. Sân nhà của đội là Sân vận động Sylvio Cator tại thủ đô Port-au-Prince, và HLV hiện tại là Sébastien Migné.[7]
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Haiti là trận gặp đội tuyển Jamaica vào năm 1925. Haiti cũng là đội tuyển quốc gia thành công nhất khu vực Caribe trong liên đoàn của mình và là đội duy nhất thuộc khu vực Caribe từng vô địch một giải đấu cấp châu lục của CONCACAF, khi giành chức vô địch của Giải vô địch CONCACAF năm 1973. Ở cấp khu vực, Haiti cũng từng vô địch CCCF Championship năm 1957 (do CCCF tổ chức) và hai lần vô địch CFU Championship/Caribbean Cup (do CFU tổ chức).
Haiti là một trong những quốc gia có truyền thống bóng đá lâu đời nhất khu vực và là đội Caribe thứ hai từng tham dự World Cup, sau khi giành quyền tham dự nhờ chiến thắng ở giải vô địch CONCACAF 1973. World Cup 1974 đến nay vẫn là lần góp mặt duy nhất của họ; Haiti bị loại ở vòng bảng khi thua các đội tuyển Ba Lan, Argentina và Ý – những ứng viên vô địch thời điểm đó. Năm 2016, Haiti giành quyền tham dự giải Copa América kỷ niệm 100 năm, sau khi đánh bại Trinidad & Tobago.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Những năm đầu
[sửa | sửa mã nguồn]
Sau khi Liên đoàn Bóng đá Haiti gia nhập FIFA năm 1933, đội tuyển Haiti đã đăng ký tham dự vòng loại World Cup 1934 tại Ý. Dưới sự dẫn dắt của HLV Édouard Baker,[10] đội đã chơi ba trận gặp Cuba trên sân Parc Leconte ở Port-au-Prince, thua hai trận (1–3, 0–6) và hòa 1–1.[11][12] Haiti sau đó gần 20 năm mới tái xuất trên đấu trường quốc tế, do liên đoàn không đăng ký dự vòng loại World Cup 1938 và 1950. Tại vòng loại World Cup 1954 ở Thụy Sĩ, dưới sự dẫn dắt của HLV người Pháp Baron Paul, Haiti nằm cùng bảng với Mỹ và Mexico. Họ đứng cuối bảng, thua toàn bộ các trận, trong đó có thất bại nặng nề 0–8 trước Mexico.[13] Haiti lại rút khỏi vòng loại cho đến World Cup 1970.
Ở đấu trường khu vực, Haiti vô địch CCCF Championship ngay lần đầu tham dự năm 1957, trong đó có chiến thắng đậm 6–1 trước Cuba,[14] và lần đầu dự Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ năm 1959. Tại đây, đội thua đậm Mỹ 2–7, Brasil 1–9 và từ chối đá tiếp với Argentina sau một quyết định gây tranh cãi của trọng tài.[15] Họ thắng Cuba 8–2 và xếp hạng tư chung cuộc.[16] Sau một năm 1960 không có trận quốc tế,[9] Haiti trở lại CCCF Cup 1961 dưới sự dẫn dắt của Antoine Tassy.[17] Họ xếp nhì bảng sau chủ nhà Costa Rica, nhưng thua cả ba trận ở vòng chung kết, không ghi bàn nào và để lọt lưới 12 bàn, kết thúc ở vị trí thứ tư. Trận cuối cùng Haiti thua Costa Rica 0–8.[18][19]
Năm 1961, Haiti gia nhập CONCACAF – liên đoàn mới được thành lập từ sự hợp nhất của NAFC và CCCF. Năm 1965, Haiti lần đầu tham dự Giải vô địch CONCACAF nhưng thua cả 5 trận và xếp cuối bảng; HLV Antoine Tassy sau đó từ chức.[20][21] Tuy nhiên, ông trở lại dẫn dắt đội và giúp Haiti vô địch Coupe Duvalier năm sau.[22][23] Tại vòng loại năm 1967, Haiti bất bại và đứng đầu bảng, vượt Trinidad và Tobago.[24] Ngày 16 tháng 1 năm 1967, Haiti lần đầu thắng Trinidad và Tobago trong một trận chính thức, tỷ số 4–2.[25] Tuy nhiên ở vòng cuối, Haiti chỉ thắng được Nicaragua 2–1 và xếp hạng năm.
Tại vòng loại World Cup 1970, Haiti ở cùng bảng với Guatemala và Trinidad & Tobago. Dưới sự dẫn dắt của Antoine Tassy, Haiti giành ngôi đầu bảng với hai trận thắng (4–0 trước Trinidad & Tobago, 2–0 trước Guatemala), một trận hòa (1–1 với Guatemala) và một trận thua (2–4 trước Trinidad & Tobago). Họ vượt qua Mỹ ở vòng sau để vào vòng chung kết gặp El Salvador. Haiti thua trận lượt đi 1–2 trên sân nhà, thắng 3–0 ở San Salvador nhưng lại thua 0–1 trong hiệp phụ ở trận play-off tại Jamaica.[26]
Ở Giải vô địch CONCACAF 1969, dù vượt qua vòng loại khi đánh bại Mỹ, Haiti bị loại khỏi vòng chung kết vì Liên đoàn không kịp đăng ký đội với CONCACAF đúng thời hạn.[27]
Thời kỳ Hoàng kim
[sửa | sửa mã nguồn]
Thập niên 1970 được xem là thời kỳ hoàng kim của bóng đá Haiti. Khi đó, họ được đánh giá là đội tuyển mạnh thứ ba khu vực CONCACAF, chỉ sau Mexico và có thể là Costa Rica.[28] Dưới sự dẫn dắt của HLV Antoine Tassy, Haiti trở thành một trong những đội mạnh nhất khu vực, thường xuyên thi đấu cùng các đối thủ lớn như Mexico và Costa Rica. Từ năm 1965, những cầu thủ trụ cột như Henri Francillon, Philippe Vorbe, Guy Renold Jean François và Guy Saint-Vil đã khoác áo tuyển, tạo nên bộ khung chính cho nhiều năm sau. Haiti lọt vào vòng loại cuối cùng World Cup 1970, gặp El Salvador. Thua 1–2 ở lượt đi trên sân nhà nh[29]ưng thắng 3–0 ở lượt về. Hai đội phải đá play-off trên sân trung lập và El Salvador thắng, giành vé dự World Cup.
Tại vòng loại World Cup 1974, Haiti một lần nữa vào vòng cuối, lần này được thi đấu toàn bộ trên sân nhà. Họ đứng đầu bảng và lần đầu tiên giành vé dự World Cup. Tại vòng chung kết, Haiti rơi vào bảng khó với Ý, Argentina và Ba Lan. Trận ra quân gặp Ý, hiệp một hòa 0–0. Đầu hiệp hai, Emmanuel Sanon bất ngờ ghi bàn mở tỉ số 1–0, chấm dứt kỷ lục 1143 phút giữ sạch lưới của thủ môn huyền thoại Dino Zoff. Tuy nhiên, Ý thắng ngược 3–1.[29] Haiti sau đó thua Ba Lan 0–7 và Argentina 1–4, đứng cuối bảng.[30]
Sau thập niên 1970
[sửa | sửa mã nguồn]Haiti tiếp tục vào vòng loại cuối của World Cup 1978 và 1982 nhưng đều không vượt qua. Sau đó, bóng đá Haiti suy giảm rõ rệt. Tình hình chính trị bất ổn khiến nhiều cầu thủ bỏ trốn. Đội tuyển được tái thiết nhờ cộng đồng kiều dân Haiti ở Miami, nơi một số trận sân nhà cũng được tổ chức. Gần đây, Haiti đang dần trở lại vị thế một đội tuyển mạnh ở CONCACAF. Trận động đất tháng 1 năm 2010 đã cướp đi sinh mạng ít nhất 30 người liên quan đến bóng đá Haiti, gồm cầu thủ, HLV, trọng tài và nhân sự y tế; thêm khoảng 20 người khác bị cho là vẫn mắc kẹt dưới đống đổ nát.[31][32][33]
Sau thảm họa động đất
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 11 năm 2011, Haiti bị loại khỏi vòng loại World Cup 2014 bởi Antigua và Barbuda dưới sự dẫn dắt của HLV người Brazil Edson Tavares. Năm 2012, Tavares được thay bởi HLV Cuba Israel Blake Cantero, người dẫn dắt đội tuyển tại Caribe Cup 2012, giúp Haiti giành hạng ba và suất dự Cúp Vàng CONCACAF 2013. Một năm sau, Haiti trải qua chuỗi thất bại trước Chile, Bolivia, Oman và Cộng hòa Dominica. Tuy nhiên, tháng 6 năm 2013 họ gây ấn tượng khi chỉ thua sát nút 1–2 trước đương kim vô địch thế giới Tây Ban Nha và cầm hòa Ý 2–2, với các bàn thắng của Wilde-Donald Guerrier, Olrish Saurel và Jean-Philippe Peguero.
Tại vòng loại World Cup 2018, Haiti vượt qua Grenada để vào vòng 4, giành 4 điểm – 1 điểm từ trận hòa không bàn thắng với Panama và 3 điểm từ chiến thắng trước Jamaica ngay tại Kingston. Năm 2019, Haiti lập kỷ lục tiến sâu nhất giải Cúp Vàng: toàn thắng 3 trận vòng bảng (bao gồm bàn quyết định phút cuối trước Costa Rica) và lội ngược dòng ngoạn mục thắng Canada 3–2 ở tứ kết sau khi bị dẫn 0–2. Hành trình dừng lại ở bán kết khi thua Mexico 0–1 do một quả phạt đền gây tranh cãi.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không phải thành viên của FIFA | Không phải thành viên của FIFA | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 10 | |||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 18 | |||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 9 | 5 | 1 | 3 | 16 | 8 | |||||||||||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 14 | Đội hình | 7 | 6 | 0 | 1 | 20 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 12 | 8 | 3 | 1 | 25 | 9 | |||||||||||
| 9 | 2 | 3 | 4 | 6 | 11 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 0 | 5 | 5 | 11 | ||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | |||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 8 | ||||||||||||
| 8 | 4 | 1 | 3 | 23 | 12 | ||||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 4 | ||||||||||||
| 8 | 1 | 4 | 3 | 5 | 13 | ||||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 21 | 6 | ||||||||||||
| 8 | 3 | 1 | 4 | 8 | 5 | ||||||||||||
| 5 | 3 | 0 | 2 | 13 | 4 | ||||||||||||
| Vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 10 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/21 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 14 | — | 101 | 45 | 19 | 37 | 179 | 134 | ||
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ||||||||||
| Hạng 6 | 6th | 5 | 0 | 1 | 4 | 3 | 13 | Đội hình | Được đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Hạng 7 | 5th | 5 | 1 | 0 | 4 | 5 | 9 | Đội hình | 4 | 3 | 1 | 0 | 7 | 3 | ||
| Bị loại | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 3 | 0 | 9 | 1 | Đội hình | Được đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 0 | 1 | 8 | 3 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 12 | 0 | ||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 6 | 6 | Đội hình | 7 | 5 | 2 | 0 | 19 | 3 | ||
| Hạng 6 | 6th | 5 | 0 | 2 | 3 | 2 | 9 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 2 | ||
| 1985 | Vòng bảng | 9th | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 9 | Đội hình | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 2 | |
| 1989 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 3 | ||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 11th | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | Đội hình | 10 | 6 | 1 | 3 | 22 | 11 | ||
| Tứ kết | 7th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | Đội hình | 8 | 5 | 2 | 1 | 30 | 9 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 6 | ||||||||||
| 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 6 | |||||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | Đội hình | 13 | 8 | 1 | 4 | 27 | 12 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 7 | Đội hình | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 5 | ||||||||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 11 | 8 | 1 | 2 | 19 | 5 | ||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 7 | 3 | 3 | 1 | 13 | 9 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 4 | 0 | 2 | 15 | 14 | ||||||||||
| Bán kết | 3rd | 5 | 4 | 0 | 1 | 9 | 5 | Đội hình | 4 | 4 | 0 | 0 | 19 | 2 | ||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 6 | Đội hình | 6 | 2 | 3 | 2 | 13 | 6 | ||
| 12th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 22 | 5 | |||
| 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | Đội hình | 6 | 6 | 0 | 0 | 29 | 5 | |||
| Tổng | 1 danh hiệu | 17/28 | 67 | 20 | 13 | 34 | 65 | 96 | — | 118 | 74 | 19 | 25 | 285 | 116 | |
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | |||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ||
| 2019−20 | A | D | 4 | 0 | 3 | 1 | 3 | 4 | Không vượt qua vòng loại | |||||||||||
| 2022–23 | B | B | 6 | 5 | 1 | 0 | 22 | 5 | Không đủ điều kiện | |||||||||||
| 2023–24 | A | B | 4 | 0 | 3 | 1 | 5 | 6 | Không vượt qua vòng loại | |||||||||||
| 2024–25 | B | C | 6 | 6 | 0 | 0 | 29 | 5 | Không đủ điều kiện | |||||||||||
| Tổng | — | — | 20 | 11 | 7 | 2 | 59 | 20 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | ||
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (7 tháng 9 năm 2019; Willemstad, Curaçao) |
| Trận thắng đậm nhất | Bản mẫu:Country data SMA 0–8 Haiti (15 tháng 11 năm 2024; Mayagüez, Puerto Rico) |
| Trận thua đậm nhất | (7 tháng 9 năm 2019; Willemstad, Curaçao)
(15 tháng 10 năm 2023; Port of Spain, Trinidad và Tobago) |
| Thành tích tốt nhất | — |
| Thành tích tệ nhất | — |
Cúp bóng đá Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1993 | Không được mời | ||||||||
| 1995 | |||||||||
| 1997 | |||||||||
| 1999 | |||||||||
| 2001 | |||||||||
| 2004 | |||||||||
| 2007 | |||||||||
| 2011 | |||||||||
| 2015 | |||||||||
| Vòng bảng | 16/16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | ||
| 2019 | Không được mời | ||||||||
| Tổng cộng | 1 lần vòng bảng | 1/9 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | |
Đại hội Thể thao liên Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 | Không tham dự | ||||||||
| 1955 | |||||||||
| Hạng tư | 4th | 6 | 3 | 0 | 3 | 19 | 20 | ||
| 1963 | Không tham dự | ||||||||
| 1967 | |||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | ||
| 1975 | Không tham dự | ||||||||
| 1979 | |||||||||
| 1983 | |||||||||
| 1987 | |||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 13 | 8 | ||
| 1995 | Không tham dự | ||||||||
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 4/17 | 15 | 4 | 4 | 7 | 37 | 39 | |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
[sửa | sửa mã nguồn]| Caribbean Cup | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 7 | 4 | ||
| Vô địch | 1st | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 1 | Đội hình | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 0 | ||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 3 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 6 | Đội hình | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | Đội hình | 2 | 1 | 1 | 0 | 7 | 1 | ||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 0 | 2 | 10 | 8 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 9 | 0 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 12 | Đội hình | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 0 | ||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 13 | 6 | Đội hình | 3 | 3 | 0 | 0 | 17 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 7 | 4 | 1 | 2 | 18 | 5 | ||||||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 0 | 1 | 9 | 5 | Đội hình | 8 | 4 | 1 | 3 | 18 | 7 | ||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 5 | ||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 4 | Đội hình | 6 | 5 | 0 | 1 | 15 | 3 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 5 | Đội hình | 3 | 1 | 2 | 0 | 6 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 10 | ||||||||||
| Tổng | 2 danh hiệu | 11/25 | 43 | 22 | 9 | 12 | 71 | 59 | — | 52 | 34 | 10 | 8 | 138 | 45 | |
Kết quả và lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Thắng Hòa Thua
2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 7 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Aruba |
0–5 | Oranjestad, Aruba | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Trinidad Lượng khán giả: 673 Trọng tài: Luis Enrique Santander (México) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Haiti |
1–5 | Oranjestad, Aruba | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-4 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Trinidad Lượng khán giả: 1,115 Trọng tài: Steven Madrigal (Costa Rica) |
| 15 tháng 6 Vòng bảng Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Haiti |
0–1 | San Diego, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:15 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Snapdragon Lượng khán giả: 7,736 Trọng tài: Walter López (Guatemala) |
| 19 tháng 6 Vòng bảng Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Trinidad và Tobago |
1–1 | Houston, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:45 UTC-5 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động BBVA Lượng khán giả: 2,409 Trọng tài: Ismael Cornejo (El Salvador) |
| 22 tháng 6 Vòng bảng Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Hoa Kỳ |
2–1 | Arlington, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-5 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động AT&T Lượng khán giả: 20,918 Trọng tài: Katia García (México) |
| 5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Haiti |
0–0 | Willemstad, Curaçao | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ergilio Hato Trọng tài: Pierre-Luc Lauziere (Canada) |
| 9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Costa Rica |
3–3 | San José, Costa Rica | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-6 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Costa Rica Trọng tài: Tori Penso (Hoa Kỳ) |
| 9 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Nicaragua |
0–3 | Managua, Nicaragua | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-6 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động bóng đá quốc gia Nicaragua Trọng tài: Víctor Cáceres Hernández (México) |
| 13 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Honduras |
3–0 | Tegucigalpa, Honduras | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-6 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Tiburcio Carías Andino Trọng tài: Oshane Nation (Jamaica) |
| 13 tháng 11 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Haiti |
1–0 | Willemstad, Curaçao | |
|---|---|---|---|---|
| 22:00 UTC-4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ergilio Hato Trọng tài: Joe Dickerson (Hoa Kỳ) |
| 18 tháng 11 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Haiti |
2–0 | Willemstad, Curaçao | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC-4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ergilio Hato Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala) |
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 13 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Haiti |
v | Foxborough, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Gillette |
| 19 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Brasil |
v | Philadelphia, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Lincoln Financial Field |
| 24 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Maroc |
v | Atlanta, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Mercedes-Benz |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Costa Rica và Nicaragua vào ngày 13 và 18 tháng 11 năm 2025.[34]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận gặp Nicaragua.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Johny Placide | 29 tháng 1, 1988 | 79 | 0 | |
| 12 | TM | Alexandre Pierre | 25 tháng 2, 2001 | 12 | 0 | |
| 21 | TM | Josué Duverger | 27 tháng 4, 2000 | 6 | 0 | |
| 2 | HV | Carlens Arcus | 28 tháng 6, 1996 | 51 | 1 | |
| 3 | HV | Keeto Thermoncy | 29 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | |
| 4 | HV | Ricardo Adé | 21 tháng 5, 1990 | 55 | 2 | |
| 5 | HV | Hannes Delcroix | 28 tháng 2, 1999 | 3 | 0 | |
| 6 | HV | Garven Metusala | 31 tháng 12, 1999 | 15 | 0 | |
| 8 | HV | Martin Expérience | 9 tháng 3, 1999 | 17 | 0 | |
| 13 | HV | Duke Lacroix | 14 tháng 10, 1993 | 13 | 2 | |
| 19 | HV | Stéphane Lambese | 10 tháng 4, 1995 | 24 | 1 | |
| 10 | TV | Jean‐Ricner Bellegarde | 27 tháng 6, 1998 | 6 | 0 | |
| 14 | TV | Leverton Pierre | 9 tháng 3, 1998 | 31 | 0 | |
| 18 | TV | Carl Fred Sainté | 9 tháng 8, 2002 | 24 | 0 | |
| 22 | TV | Christopher Attys | 13 tháng 3, 2001 | 15 | 3 | |
| 23 | TV | Danley Jean Jacques | 20 tháng 5, 2000 | 27 | 6 | |
| 7 | TĐ | Derrick Etienne Jr. | 25 tháng 11, 1996 | 45 | 8 | |
| 9 | TĐ | Duckens Nazon | 7 tháng 4, 1994 | 74 | 44 | |
| 11 | TĐ | Don Deedson Louicius | 11 tháng 2, 2001 | 28 | 10 | |
| 15 | TĐ | Ruben Providence | 7 tháng 7, 2001 | 11 | 2 | |
| 16 | TĐ | Woobens Pacius | 11 tháng 5, 2001 | 1 | 0 | |
| 17 | TĐ | Josué Casimir | 24 tháng 9, 2001 | 4 | 0 | |
| 20 | TĐ | Frantzdy Pierrot | 29 tháng 3, 1995 | 47 | 33 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Tony Algarin | 20 tháng 1, 2007 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Garissone Innocent | 16 tháng 4, 2000 | 2 | 0 | Cầu thủ tự do | v. |
| TM | Grant Leveille | 3 tháng 7, 2008 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Luis Valendi Odelus | 1 tháng 12, 1994 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Jean-Kévin Duverne | 12 tháng 7, 1997 | 13 | 1 | v. | |
| HV | Francois Dulysse | 13 tháng 4, 1999 | 13 | 0 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| HV | Wilguens Paugain | 24 tháng 8, 2001 | 4 | 0 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TV | Téo James Michel | 3 tháng 5, 2004 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Jerry Desdunes | 13 tháng 4, 2001 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Belmar Joseph | 13 tháng 10, 2005 | 6 | 0 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TV | Daniel Saint-Fleur | 13 tháng 10, 1999 | 0 | 0 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TĐ | Fafà Picault | 23 tháng 2, 1991 | 16 | 1 | v. | |
| TĐ | Yassin Fortuné | 30 tháng 1, 1999 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Mikaël Cantave | 25 tháng 10, 1996 | 21 | 4 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TĐ | Mondy Prunier | 22 tháng 12, 1999 | 18 | 7 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TĐ | Dany Jean | 28 tháng 11, 2002 | 18 | 1 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 | |
| TĐ | Emerson Laïssé | 19 tháng 8, 2008 | 0 | 0 | v. | |
INJ Rút lui vì chấn thương. PRE Đội hình sơ bộ. WD Rút khỏi đội hình vì lý do không liên quan đến chấn thương. | ||||||
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[35]
- Kho lưu trữ của Liên đoàn bóng đá Haiti đã bị hư hại do động đất và bất ổn dân sự; dữ liệu về các cầu thủ Haiti vẫn đang được nghiên cứu sau những biến cố đó.[36]
- Những cầu thủ được in đậm vẫn còn đang thi đấu cho Haiti.
Ra sân nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| Hạng | Cầu thủ | Trận | Bàn | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Pierre Richard Bruny | 95 | 2 | 1998–2010 |
| 2 | Mechack Jérôme | 80 | 4 | 2008–2023 |
| Johny Placide | 80 | 0 | 2011– | |
| 4 | Frantz Gilles | 78 | 2 | 2000–2010 |
| Duckens Nazon | 78 | 44 | 2014– | |
| 6 | Jean Sony Alcénat | 67 | 7 | 2006–2016 |
| Peter Germain | 67 | 3 | 2001–2012 | |
| 8 | Emmanuel Sanon | 65 | 37 | 1970–1981 |
| 9 | Wilde-Donald Guerrier | 61 | 11 | 2010–2023 |
| 10 | Ricardo Adé | 55 | 2 | 2016– |
Ghi bàn nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| Hạng | Cầu thủ | Bàn | Trận | Hiệu suất | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Duckens Nazon | 44 | 78 | 0.56 | 2014– |
| 2 | Emmanuel Sanon | 37 | 65 | 0.57 | 1970–1981 |
| 3 | Frantzdy Pierrot | 33 | 47 | 0.7 | 2018– |
| 4 | Golman Pierre | 23 | 28 | 0.82 | 1996–2003 |
| 5 | Jean-Philippe Peguero | 16 | 28 | 0.57 | 2003–2013 |
| 6 | Kervens Belfort | 14 | 41 | 0.34 | 2010–2017 |
| 7 | Éliphène Cadet | 13 | 42 | 0.31 | 2004–2010 |
| 8 | Carnejy Antoine | 12 | 21 | 0.57 | 2021– |
| Jean-Eudes Maurice | 12 | 30 | 0.4 | 2011–2016 | |
| 10 | Alexandre Boucicaut | 11 | 51 | 0.22 | 2001–2011 |
| Wilde-Donald Guerrier | 11 | 61 | 0.18 | 2010–2023 | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Wiebe, Andrew (ngày 10 tháng 7 năm 2015). "Gold Cup: First-ever matchup with Haiti would be "surreal" for Jozy Altidore". MLS Soccer. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Haiti's National Soccer Team Edges Trinity Men in Exhibition". Trinity (TX). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016.
- ↑ Minahan, James B. (ngày 23 tháng 12 năm 2009). "The Complete Guide to National Symbols and Emblems". tr. 711. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "9112.- Sélection Nationale de Foot-ball".
- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Sebastien Migné new coach of the Grenadiers Sénior". Icihaiti.com. ngày 9 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Press, biên tập (ngày 23 tháng 3 năm 1925). "Par 2 Buts contre 1 L'Équipe Jamaïcaine gagne le premier Match" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 10711). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- 1 2 Courtney, Barrie (ngày 31 tháng 1 năm 2007). "Haiti – List of International Matches". RSSSF. [://www.rsssf.org/tablesh/haiti-intres.html Lưu trữ] bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp) - ↑ "WORLD CUP 1934". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 29 tháng 1 năm 1934). "Cuba Bat Haïti Par 3 Buts Contre 1" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 13219). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 2 tháng 2 năm 1934). "Le Match D'Hier" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 13223). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 22 tháng 7 năm 1953). "Les causes de la retentissante défait à Mexico" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 23053). Le Nouvelliste. tr. 1–6. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Reyes, Macario (ngày 6 tháng 8 năm 1999). "CCCF Championship 1957 (Willemstad, Curaçao, Aug 11–25)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 31 tháng 8 năm 1959). "Incident au match Argentine-Haïti" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 24827). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Mora Rivera, José de Jesus; Litterer, Dave; Morrison, Niel; Jönsson, Mikael (ngày 4 tháng 1 năm 2013). "Panamerican Games 1959". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 13 tháng 3 năm 1961). "Le championnat Centre-Amérique de football" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25246). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 20 tháng 3 năm 1961). "Costa Rica gagne le championnat du Centre Amérique" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25262). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Reyes, Macario (ngày 6 tháng 8 năm 1999). "CCCF Championship 1961 (San José, Costa Rica, March)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 12 tháng 4 năm 1965). "Zoupim démissionne, la cuisante défaite de l'équipe d'Haïti au Championnat du Centre Amérique et des Caraïbes" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25606). Le Nouvelliste. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 18 tháng 4 năm 1965). "La catastrophe de Guatemal expliquée par Zoupim" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 25608). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Jönsson, Mikeal (ngày 7 tháng 7 năm 2002). "Coupe Duvalier 1966". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Press, biên tập (ngày 24 tháng 6 năm 1965). "Heures exaltantes au stade" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 26937). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Stollmeyer, J. B., biên tập (ngày 22 tháng 1 năm 1967). "Haiti win Carib soccer crown". Jamaica Gleaner. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Acascas, Louis, biên tập (ngày 17 tháng 1 năm 1967). "Ce que fut le match Haïti – Trinidad" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 27085). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Eugène, Grégoire, biên tập (ngày 8 tháng 10 năm 1969). "Sélection nationale, salut !" (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 27919). Le Nouvelliste. tr. 1–4. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Reyes, Macario (ngày 13 tháng 11 năm 2006). "IV. CONCACAF Nations Cup 1969". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ McCracken, Craig, biên tập (ngày 18 tháng 6 năm 2014). "Haiti – The Dark Heart Of The 1974 World Cup". Beyond The Last Man. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
- 1 2 Burnton, Simon (ngày 29 tháng 4 năm 2014). "World Cup: 25 stunning moments ... No12: Haiti stun Dino Zoff's Italy". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015.
- ↑ "1974 FIFA World Cup Germany-Teams: Haiti". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015.
- ↑ Williams, Sean A. "Haitian Football Federation says 30 dead". Jamaica Observer. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
- ↑ Knoblauch, Austin (ngày 19 tháng 1 năm 2010). "At least 30 Haitian soccer federation members died in last week's earthquake". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
- ↑ International football journalism (ngày 19 tháng 1 năm 2010). "Pain in the Haitian Football". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Lis 23 Grenadye ki pral refè batay Vètyè a, men fwa sa a sou yon teren foutbòl, pou rache biyè kalifikasyon nasyon an pou mondyal 2026 la". Facebook. Fédération Haïtienne de Football. ngày 8 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Haiti". National Football Teams.
- ↑ "Emmanuel "Manno" Sanon - International Appearances". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA