Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lào
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Lào
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngVladica Grujic
Đội trưởngBounphachan Bounkong
Thi đấu nhiều nhấtSoukaphone Vongchiengkham (57)
Ghi bàn nhiều nhấtVisay Phaphouvanin (18)[1]
Sân nhàSân vận động Quốc gia Lào mới
Mã FIFALAO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 185 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất100 (9.1998)
Thấp nhất200 (8.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 225 Giảm 5 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam Cộng hòa 7–0 Lào 
(Rangoon, Miến Điện; 12 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Lào 6-1 Đông Timor 
(Viêng Chăn, Lào; 26 tháng 10 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 15–0 Lào 
(Jakarta, Indonesia; 15 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào là đội bóng đại diện cho Lào trong các cuộc thi bóng đá quốc tế, do Liên đoàn bóng đá Lào quản lý. Với tư cách là thành viên của AFC.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2024, Lào chưa đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới, Cúp bóng đá châu Á hoặc Đại hội Thể thao châu Á[4]và chưa bao giờ vượt qua vòng bảng ở hai giải đấu khu vực gồm Giải vô địch bóng đá ASEANĐại hội Thể thao Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1999. Đội đã lần đầu tiên tham dự Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 1996, hòa Việt Nam 1–1 và thắng Campuchia 1–0. Năm 1995, đội đã đánh bại BruneiPhilippines và 2 năm sau tại Đại hội thể thao Đông Nam Á 1997 được tổ chức tại Jakarta, đội đã đánh bại Malaysia 1–0 và Philippines 4–1. Ở vòng loại Asian Cup 2004, đội đã đánh bại Bangladesh 2–1. Ở vòng loại FIFA World Cup 2006, đội đã đủ điều kiện vào vòng hai với tư cách là "kẻ thua cuộc may mắn" sau khi GuamNepal rút lui khỏi giải đấu và tiếp tục thua tất cả các trận đấu của mình (trước Qatar, IranJordan). Đội đã tiến vào vòng 2 của vòng loại World Cup FIFA 2014, sau khi đánh bại Campuchia với tổng tỷ số 8–6. Ở vòng 2, đội đã thua Trung Quốc với tổng tỷ số 13–3 và phải chơi tại AFC Challenge Cup 2014 nhưng không vượt qua vòng bảng với chỉ kiếm được một điểm từ trận hòa với Afghanistan. Đỉnh điểm là vào năm 2016. Lào đã bất ngờ không vượt qua Vòng loại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2016 dẫn đến việc lần đầu tiên trong lịch sử vắng mặt tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á.[5][6]

Vào năm 2017, Liên đoàn bóng đá châu Á đã mở cuộc điều tra đối với đội tuyển quốc gia Lào, bao gồm cả Lao Toyota FC, đội bị cáo buộc tham gia dàn xếp tỷ số trong nước kể từ năm 2014, dẫn đến việc một số cầu thủ bị cấm chơi bóng đá trọn đời.[7][8] Trong số đó có những cầu thủ nổi tiếng như cựu cầu thủ Khampaeng Sayavuthi, Mighty Sihalath, Wattana Keawduangdeth và cựu đội trưởng đội tuyển quốc gia Lào Saikhonvieng Phomphanya.

Lào đã chơi hai trận giao hữu vào tháng 11 năm 2024 và để thua 1–3 trước Malaysia tại Bangkok. Nhưng họ đã bất ngờ cầm chân Thái Lan với tỷ số 1-1 ở trận đấu tiếp theo. Tại bảng B Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024, Lào đã thua Việt Nam ở trận đầu tiên với tỷ số 1-4 và bất ngờ ở trận thứ 2, họ đã hòa Indonesia 3-3 sau đó là trận hòa Philippines 1-1. Lào đã bị loại sau khi để thua Myanmar ở trận đấu cuối cùng với tỷ số 2-3.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Màu áo đấu truyền thống của đội tuyển Lào là màu đỏ, còn màu áo đấu phụ của đội là màu trắng và thỉnh thoảng là màu xanh lam.

Giai đoạn Hãng cung cấp trang phục
1995-2004 Đức Adidas
2006-2008 Thái Lan Deffo
2009-2019 Thái Lan FBT
2019- 2025 Thái Lan Grand Sport
2025- Nay Nhật Bản Jogarbola
Áo đấu sân nhà
1996-1997
1998-1999
2010-2011
2012-2013
2014
2017
2018-2019
2019-2022
2022
2023
2024
2025
2025-
Áo đấu sân khách
2010-2011
2012-2013
2014
2017
2018-2019
2019-2022
2023
2024
2025
2025-

Biểu tượng

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Lào thường in biểu tượng Thạt Luông trên logo Liên đoàn/Hiệp hội bóng đá và kèm theo quốc kì Lào trên ngực trái áo đấu.

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí Họ tên
Trưởng đoàn Lào Khonesamai Chanthavongsay
Huấn luyện viên trưởng Hàn Quốc Ha Hyeok-jun
Trợ lý huấn luyện viên Hàn Quốc Lee Yong-kyo
Hàn Quốc Lee Sang-hyuk
Lào Kanlaya Sysomvang
Huấn luyện viên thủ môn Hàn Quốc Kim Beom-soo
Bác sĩ Lào Kittisay Oudomphon
Lào Khamsy Khounnivath
Phiên dịch viên Hàn Quốc Issac Kim
Săn sóc viên Lào Chanthaboun Minsy
Lào Souksomphone Vongkhamphoui
Chuyên gia phân tích trận đấu Lào Thipphakone Phakasy

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2027.

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với  Nepal tại vòng loại Asian Cup 2027.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Xaysavath Souvanhansok 3 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 15 0 Thái Lan Thap Luang United
1TM Kop Lokphathip 8 tháng 5, 2006 (19 tuổi) 4 0 Lào Ezra
1TM Anoulak Vilaphone 15 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 0 0 Lào Young Elephants

2HV Anantaza Siphongphan 9 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 24 0 Lào Ezra
2HV Phoutthavong Sangvilay 16 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 23 2 Thái Lan BG Pathum United
2HV Phetdavanh Somsanith 24 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 14 0 Lào Master
2HV At Viengkham 24 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 12 0 Lào Master
2HV Sengdaovy Hanthavong 4 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 10 0 Lào Young Elephants
2HV Xeedee Phomsavanh 28 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 7 0 Lào Ezra
2HV Xayasith Singsavang 13 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 7 0 Lào Namtha United
2HV Khammanh Thapaseuth 30 tháng 11, 2007 (18 tuổi) 2 0 Lào Ezra
2HV Oun Phetvongsa 29 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 0 0 Lào Namtha United
2HV Chittakone Vannachone 24 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 Lào Luang Prabang

3TV Chanthavixay Khounthoumphone 17 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 18 0 Lào Ezra
3TV Sonesanith Phommachanh 11 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 0 0 Lào Master
3TV Damoth Thongkhamsavath 3 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 14 1 Việt Nam Đông Á Thanh Hóa
3TV Khonesavanh Keonuchanh 4 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 0 0 Lào GB Mazda
3TV Sayfon Keohanam 11 tháng 7, 2006 (19 tuổi) 0 0 Lào Ezra

4 Bounphachan Bounkong 29 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 30 7 Campuchia Svay Rieng
4 Chony Waenpaseuth 27 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 21 2 Lào Ezra
4 Anousone Xaypanya 16 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 17 0 Lào Young Elephants
4 Soukphachan Lueanthala 24 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 11 0 Lào Master
4 Peter Phanthavong 15 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 7 2 Lào Ezra

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

The following players had been called up to the squad within 12 months preceding the above draft.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Keo-Oudone Souvannasangso 19 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 10 0 Lào Lao Army v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025

HV Victor Ngovinassack 6 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 1 0 Maroc Racing Casablanca v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
HV Inthavong Luangsalath 31 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 0 0 Lào Lao Army v.  Sri Lanka, 20 tháng 3 năm 2025
HV Jenou Yasotoukee 15 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 0 0 Lào GB Mazda v.  Sri Lanka, 20 tháng 3 năm 2025
HV Vongsakda Chanthaleuxay 28 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 0 0 Lào Ezra v.  Sri Lanka, 20 tháng 3 năm 2025
HV Phonsack Seesavath 4 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 5 0 Lào Young Elephants Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024
HV Somsavath Phomsopha 25 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 2 0 Lào Master Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024

TV Phousomboun Panyavong 20 tháng 6, 2007 (18 tuổi) 5 1 Lào Lao Army v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
TV Phoutthalak Thongsanith 3 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 4 0 Lào Ezra v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
TV Roman Angot 2 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 1 0 Đức SV Linx v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
TV Theo Klein 9 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Omaha Mavericks v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
TV Sonevilay Phetviengsy 27 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 1 0 Lào Master v.  Việt Nam, 25 tháng 3 năm 2025
TV Anoulak Sayyalath 5 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 0 0 Lào Namtha United v.  Sri Lanka, 20 tháng 3 năm 2025
TV Phoutthasay Khochalern 29 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 45 1 Lào Salavan United Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024
TV Phathana Phommathep 27 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 21 2 Lào Ezra Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024
TV Phoutdavy Phommasane 2 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 16 0 Lào Master Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024
TV Souphan Khambaion 30 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 Lào Young Elephants Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024

TV Sisawad Dalavong 11 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 7 0 Lào Lao Army Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024

INJ Rút lui vì chấn thương
PRE Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ
RET Từ giã đội tuyển
SUS Đang chịu án treo giò
WD Rút khỏi đội hình do vấn đề không liên quan đến chấn thương

Lịch thi đấu và kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
2010 Không tham dự
2014 Không vượt qua vòng loại
2018
2022
2026
Tổng
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1956 đến 1996 Không tham dự
2000 Không vượt qua vòng loại
2004
2007 Không tham dự
2011
2015 Không vượt qua vòng loại
2019
2023
2027
Tổng

Đại hội Thể thao châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vòng Pld W D L GF GA
1951 đến 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng 1 2 0 0 2 1 11
Tổng 2 0 0 2 1 11

Cúp Challenge AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
2006 Bị thay thế bằng đội tuyển khác
2008 Không tham dự
2010
2012 Không vượt qua vòng loại
Maldives 2014 Vòng bảng 3 0 1 2 1 7
Tổng 3 0 1 2 1 7

Cúp Đoàn kết AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 2016 Hạng 3 5 3 1 1 11 9
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Singapore 1996 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Việt Nam 1998 3 0 1 2 2 8
Thái Lan 2000 4 0 0 4 0 16
Indonesia Singapore 2002 3 0 1 2 3 8
Malaysia Việt Nam 2004 4 1 0 3 4 16
Singapore Thái Lan 2007 3 0 0 3 1 23
Indonesia Thái Lan 2008 3 0 0 3 0 13
Indonesia Việt Nam 2010 3 0 1 2 3 13
Malaysia Thái Lan 2012 3 0 1 2 6 10
Singapore Việt Nam 2014 3 0 0 3 2 12
2016 Không vượt qua vòng loại
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2018 Vòng bảng 4 0 0 4 3 12
Singapore 2020 4 0 0 4 1 14
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2022 4 0 1 3 2 15
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2024 4 0 2 2 7 11
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2026 Chưa xác định
Tổng 49 2 8 39 39 181
Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1959 Không tham dự
1961 Vòng bảng 2 0 0 2 2 12
1965 Không tham dự
1967 Hạng 4 3 0 0 3 2 12
1969 Hạng 3 3 0 1 2 1 6
1971 Vòng bảng 3 0 0 3 0 10
1973 2 0 0 2 1 13
1975 đến 1991 Không tham dự
1993 Vòng bảng 4 1 0 3 3 20
1995 4 2 0 1 4 1
1997 4 2 0 2 8 8
1999 4 1 1 2 4 15
Tổng 29 6 3 20 25 97

Thống kê cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Những cầu thủ được in đậm vẫn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Soukaphone Vongchiengkham là cầu thủ khoác áo đội tuyển Lào nhiều nhất với 57 lần ra sân.
Thứ hạng Cầu thủ Số trận Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Soukaphone Vongchiengkham 57 15 2010–2023
2 Saynakhonevieng Phommapanya 54 2 2006–2016
3 Visay Phaphouvanin 51 18 2002–2013
4 Khampheng Sayavutthi 50 15 2010–2017
5 Phoutthasay Khochalern 44 1 2013–nay
6 Ketsada Souksavanh 36 3 2008–2014
7 Keoviengphet Liththideth 35 4 2010–2018
Khamphoumy Hanvilay 35 0 2011–2016
9 Khonesavanh Sihavong 34 6 2012–2017
10 Chalana Luang-Amath 32 5 1996–2004

Ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ hạng Cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Visay Phaphouvanin 18 51 0.35 2002–2013
2 Soukaphone Vongchiengkham 15 57 0.3 2010–2023
Khampheng Sayavutthi 15 50 0.26 2010–2017
4 Bounphachan Bounkong 7 26 0.27 2018–nay
5 Bounlap Khenkitisack 6 16 0.38 1993–2000
Lamnao Singto 6 20 0.3 2004–2011
Phithack Kongmathilath 6 23 0.26 2017–2022
Phatthana Syvilay 6 31 0.19 2010–2016
Khonesavanh Sihavong 6 34 0.18 2012–2017
10 Kanlaya Sysomvang 5 19 0.26 2010–2012
Sitthideth Khanthavong 5 24 0.21 2012–2016
Chalana Luang-Amath 5 32 0.16 1996–2004

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. "Players with 100+ Caps and 30+ International Goals". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ AFF, Editor (ngày 26 tháng 3 năm 2025). "Positive start for several ASEAN teams in third round qualifiers for AFC Asian Cup 2027". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2025. {{Chú thích web}}: |tên= có tên chung (trợ giúp)
  5. ^ "Laos national football team: FIFA ranking". www.11v11.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2025.
  6. ^ "Laos". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2025.
  7. ^ "AFC life ban for Laos goalkeeper in 2017 Hong Kong match-fix". South China Morning Post (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
  8. ^ "AFC bans 22 Laos and Cambodian players". ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
  9. ^ "Nepal mượn sân Thống Nhất đá vòng loại Asian Cup". Vnexpress. ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  10. ^ "Bukit Jalil to host Malaysia's 'away' clash with Nepal". NST Online. ngày 16 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng