Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lào

Huy hiệu

Tên khác ທິມຊາດລາວ
(Đội tuyển quốc gia)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Lào
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực AFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên Singapore V. Sundramoorthy
Đội trưởng Soukaphone Vongchiengkham
Thi đấu nhiều nhất Visay Phaphouvanin (51)
Ghi bàn nhiều nhất Visay Phaphouvanin (18)[1]
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Lào
Mã FIFA LAO
Xếp hạng FIFA 188 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 100 (9.1998)
Thấp nhất 200 (8.2012)
Hạng Elo 221 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam Cộng hòa 7–0 Lào 
(Rangoon, Miến Điện; 12 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Lào 6–1 Đông Timor 
(Viêng Chăn, Lào; 26 tháng 10 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào 
(Jakarta, Indonesia; 15 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào (tiếng Lào: ທິມຊາດ ບານເຕະ ແຫ່ງຊາດ ລາວ; tiếng Pháp: Équipe du Laos de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Lào do Liên đoàn bóng đá Lào quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Lào là trận gặp đội tuyển Việt Nam Cộng hòa vào năm 1961. Đội đã tham dự 11 kỳ AFF Cup, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của Cúp bóng đá Đoàn kết AFC 2016.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2016

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
2010 Không tham dự
2014 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/5

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 đến 2023 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Bị thay thế bằng đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 - Không tham dự
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng bảng

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Pld W D L GF GA
Malaysia 2016 Hạng ba 5 3 1 1 11 9

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này ban đầu mang tên nhà tài trợ là Cúp Tiger.

Năm Thành tích Pld W D L GF GA
Singapore 1996 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Việt Nam 1998 3 0 1 2 2 8
Thái Lan 2000 4 0 0 4 0 16
Indonesia Singapore 2002 3 0 1 2 3 8
Malaysia Việt Nam 2004 4 1 0 3 4 16
Singapore Thái Lan 2007 3 0 0 3 1 23
Indonesia Thái Lan 2008 3 0 0 3 0 13
Indonesia Việt Nam 2010 3 0 1 2 3 13
Malaysia Thái Lan 2012 3 0 1 2 6 10
Singapore Việt Nam 2014 3 0 0 3 2 12
2016 Không vượt qua vòng loại
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2018 Vòng bảng 4 0 0 4 3 12
Tổng cộng 11 lần vòng bảng 37 2 5 31 29 141

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình triệu tập tham dự AFF Cup 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Saymanolinh Paseuth 19 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 8 0 Lào Young Elephant
12 1TM Outthilath Nammakhoth 13 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 5 0 Lào Master 7
18 1TM Keo Oudone Souvannasangso 19 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 0 0 Lào Lao Army

2 2HV Vanna Bounlovongsa 21 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 3 0 Lào Louang Prabang United
4 2HV Lathasay Lounlasy 29 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 14 0 Lào Young Elephant
5 2HV Thinnakone Vongsa 20 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 6 0 Lào Lao Police Club
6 2HV Thothilath Sibounhuang (đội trưởng) 5 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 28 0 Thái Lan Samut Prakan
13 2HV Aphixay Thanakhanty 15 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 4 0 Lào Young Elephant
14 2HV Mek Insoumang 12 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 0 0 Lào Young Elephant
15 2HV Sonevilay Sihavong 18 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 2 0 Lào Master 7
19 2HV Kittisak Phomvongsa 27 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 3 0 Lào Young Elephant

3 3TV Kaharn Phetsivilay 9 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 6 0 Lào Young Elephant
7 3TV Soukaphone Vongchiengkham 9 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 45 12 Thái Lan Sisaket
8 3TV Phathana Phommathep 27 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 10 1 Thái Lan Chonburi Academy
10 3TV Chanthaphone Waenvongsoth 4 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 19 0 Thái Lan Nan
11 3TV Chansamone Phommalivong 6 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 4 0 Lào Young Elephant
17 3TV Bounphachan Bounkong 29 tháng 11, 2000 (19 tuổi) 8 1 Lào Young Elephant
21 3TV Tiny Bounmalay 6 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 15 0 Lào Lao Police Club
22 3TV Phithack Kongmathilath 6 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 14 4 Lào Lao Army
23 3TV Phouthone Innalay 11 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 20 1 Lào Lao Army

9 4 Soukchinda Natphasouk 30 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 14 1 Lào Lao Police Club
16 4 Thatsaphone Saysouk 13 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 1 0 Lào Young Elephant
20 4 Somxay Keohanam 27 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 10 1 Lào Young Elephant

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]