Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác USMNT
The Stars and Stripes (Sao và Sọc)[1]
The Yanks[2]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Gregg Berhalter
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA 22 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[3]
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo 40 Giảm 6 (25 tháng 11 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 2–3 Hoa Kỳ 
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8 năm 1916)
Trận thắng đậm nhất
 Hoa Kỳ 8–0 Barbados 
(Carson, California; 15 tháng 6 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11–0 Hoa Kỳ 
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1995,2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States men's national soccer team) là đội tuyển bóng đá nam quốc gia được Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ quản lý và đại diện cho nước Hoa Kỳ tham dự các giải thi đấu quốc tế.Đội tuyển bóng đá quốc gia này còn có biệt danh là "The Yanks".

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của Hoa Kỳ là trận đấu gặp Thụy Điển vào năm 1916.Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF (Với 6 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1991). Còn ở cấp độ thế giới, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba World Cup 1930 tại đất nước Uruguay(Tứ kết năm 2002) và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2009 tại đất nước Cộng hòa Nam Phi.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1930
Tứ kết: 2002
Á quân: 2009
Hạng ba: 1992; 1999
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013; 2017
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011; 2019
Hạng ba: 1996; 2003
Hạng tư: 2015
Hạng tư: 1995; 2016
1984 1904
1928 1904
Hạng tư: 2000
1936 1991
1996 1959; 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thành tích đạt hạng ba ở tại kỳ giải đấu World Cup 1930, Mỹ lại lọt vào vòng tứ kết ở giải đấu năm 2002 theo 1 cách rất xuất sắc và thuyết phục.

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[5] Thua BT BB
Uruguay 1930 Hạng ba[6] 3 2 0 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
Pháp1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Nga2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar2022 Chưa xác định
Canada Hoa Kỳ México 2026 Đồng chủ nhà
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
1995 Không giành quyền tham dự
1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
=2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 4/10
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng bảng 4 2 1 1 4 3
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Hoa KỳCanada 2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
Hoa Kỳ 2017 Vô địch 6 5 1 0 13 4
Hoa KỳCosta RicaJamaica 2019 Á quân 6 5 0 1 15 2
Tổng 6 lần vô địch 91 67 13 11 172 61
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
19161991 Không tham dự
Ecuador 1993 Vòng bảng 12/12 3 0 1 2 3 6
Uruguay 1995 Hạng tư 4/12 6 2 1 3 6 7
19972004 Không tham dự
Venezuela 2007 Vòng bảng 12/12 3 0 0 3 2 8
20112015 Không tham dự
Hoa Kỳ 2016 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 7 8
2019 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần hạng tư 4/46 18 5 2 11 18 29

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W H L GF GA
1896 Không tổ chức
1900 Không tham dự
Hoa Kỳ 1904 Huy chương bạc 2nd 3 1 1 1 2 7
Hoa Kỳ 1904 Huy chương đồng 3rd 3 0 1 2 0 6
1908 Không tham dự
1912
1920
Pháp 1924 Vòng 16 đội 9/16 2 1 0 1 1 3
Hà Lan 1928 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 2 11
Hoa Kỳ 1932 Không tổ chức
Đức 1936 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 9
Phần Lan 1952 Vòng 32 đội 17/32 1 0 0 1 0 8
Úc 1956 Tứ kết 5/8 1 0 0 1 1 9
1960 Không vượt qua vòng loại
1964
1968
Đức 1972 Vòng bảng 14/16 3 0 1 2 0 10
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Vượt qua vòng loại nhưng không thi đấu vì lí do chính trị
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 9/16 3 1 1 1 4 2
Hàn Quốc 1988 Vòng bảng 12/16 3 0 2 1 3 5
Tổng cộng 10/19 1 lần
huy chương bạc
22 3 6 13 13 71

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 11 năm 2019.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Costa Rica vào ngày 1 tháng 2 năm 2020.
Số liệu thống kê đến ngày 1 tháng 2 năm 2020 sau trận gặp Costa Rica.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Johnson, SeanSean Johnson 31 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ New York City
24 1TM Hamid, BillBill Hamid 25 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ D.C. United

2 2HV Cannon, ReggieReggie Cannon 11 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 11 0 Hoa Kỳ FC Dallas
3 2HV Long, AaronAaron Long 12 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 17 3 Hoa Kỳ New York Red Bulls
4 2HV McKenzie, MarkMark McKenzie 25 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
5 2HV Zimmerman, WalkerWalker Zimmerman 19 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 12 2 Hoa Kỳ Nashville SC
13 2HV Vines, SamSam Vines 31 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids
15 2HV Glad, JustenJusten Glad 28 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake
20 2HV Araujo, JulianJulian Araujo 13 tháng 8, 2001 (18 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ LA Galaxy
21 2HV Gasper, ChaseChase Gasper 25 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Minnesota United

6 3TV Yueill, JacksonJackson Yueill 19 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
8 3TV Aaronson, BrendenBrenden Aaronson 22 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
16 3TV Servania, BrandonBrandon Servania 12 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas
17 3TV Lletget, SebastianSebastian Lletget 3 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 14 2 Hoa Kỳ LA Galaxy
18 3TV Cappis, ChristianChristian Cappis 13 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 0 0 Đan Mạch Hobro

7 4 Arriola, PaulPaul Arriola 5 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 33 5 Hoa Kỳ D.C. United
9 4 Zardes, GyasiGyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 56 12 Hoa Kỳ Columbus Crew
10 4 Ferreira, JesúsJesús Ferreira 24 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas
11 4 Lewis, JonathanJonathan Lewis 4 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids
19 4 Llanez, UlyssesUlysses Llanez 2 tháng 4, 2001 (19 tuổi) 1 1 Đức VfL Wolfsburg II

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Marcinkowski, JTJT Marcinkowski 9 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TM Turner, MattMatt Turner 24 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TM Guzan, BradBrad Guzan 9 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 64 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TM Zack Steffen 2 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 17 0 Đức Fortuna Düsseldorf v.  Canada; 15 tháng 10 năm 2019
TM Jesse González 25 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Uruguay; 10 tháng 9 năm 2019
TM Tyler Miller 12 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Los Angeles FC Cúp Vàng CONCACAF 2019
TM Ethan Horvath 9 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 4 0 Bỉ Club Brugge Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

HV Yedlin, DeAndreDeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 62 0 Anh Newcastle United v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Ream, TimTim Ream 5 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 40 1 Anh Fulham v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Brooks, JohnJohn Brooks 28 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 38 3 Đức VfL Wolfsburg v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Lovitz, DanielDaniel Lovitz 27 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 13 0 Hoa Kỳ Nashville SC v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Lima, NickNick Lima 17 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Dest, SergiñoSergiño Dest 3 tháng 11, 2000 (19 tuổi) 3 0 Hà Lan Ajax v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Matt Miazga 19 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 18 1 Anh Reading v.  Canada; 15 tháng 10 năm 2019
HV Miles Robinson 14 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Cuba; 11 tháng 10 năm 2019
HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 52 3 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Cameron Carter-Vickers 31 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 8 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
HV Antonee Robinson 8 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 7 0 Anh Wigan Athletic v.  Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
HV Greg Garza 16 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ FC Cincinnati Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Marlon Fossey 9 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 0 0 Anh Fulham Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Andrew Gutman 2 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Charlotte Independence Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

TV Roldan, CristianCristian Roldan 3 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 19 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Pomykal, PaxtonPaxton Pomykal 17 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Kayo, BryangBryang Kayo 27 tháng 7, 2002 (18 tuổi) 0 0 Unattached v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Trapp, WilWil Trapp 15 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 20 0 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TV McKennie, WestonWeston McKennie 28 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 19 6 Đức Schalke 04 v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TV Morales, AlfredoAlfredo Morales 12 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 16 0 Đức Fortuna Düsseldorf v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TV Djordje Mihailovic 10 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 5 1 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE
TV Michael Bradley 31 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 151 17 Canada Toronto FC v.  Canada; 15 tháng 10 năm 2019
TV Duane Holmes 6 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 2 0 Anh Derby County v.  Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019INJ
TV Darlington Nagbe 19 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 25 1 Hoa Kỳ Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Tyler Adams 14 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 10 1 Đức RB Leipzig Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

Morris, JordanJordan Morris 26 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 39 10 Hoa Kỳ Seattle Sounders v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
Sargent, JoshJosh Sargent 20 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 12 5 Đức Werder Bremen v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
Boyd, TylerTyler Boyd 30 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 10 2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
Pulisic, ChristianChristian Pulisic 18 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 34 14 Anh Chelsea v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE
Baird, CoreyCorey Baird 30 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE
Ebobisse, JeremyJeremy Ebobisse 14 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Portland Timbers v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE
Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 115 42 Canada Toronto FC v.  Cuba; 11 tháng 10 năm 2019 PRE
Joe Gyau 16 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 3 0 Đức MSV Duisburg v.  Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
Jonathan Amon 30 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 2 0 Đan Mạch Nordsjælland v.  Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
Christian Ramirez 4 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 2 1 Hoa Kỳ Los Angeles FC Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

Chú thích:

  • Chấn thương = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (Luân Đôn). 
  2. ^ The Yanks Are Coming USA-HON Commercial. U.S. Soccer. Được lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1991
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
2002
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2005; 2007
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2013
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2017
Kế nhiệm:
 México