Đội tuyển bóng đá quốc gia Malta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Malta

Huy hiệu

Tên khác Kỵ sĩ Malta, Ħomor (Màu đỏ), Chim ưng
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Malta
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Pietro Ghedin
Đội trưởng Michael Mifsud
Thi đấu nhiều nhất Michael Mifsud (143)
Ghi bàn nhiều nhất Michael Mifsud (42)
Sân nhà Sân vận động Ta' Qali
Mã FIFA MLT
Xếp hạng FIFA 184 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 66 (9.1994, 9.1995)
Thấp nhất 191 (7.2017, 9.2017)
Hạng Elo 168 Giảm 7 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 98 (2.1992)
Elo thấp nhất 171 (4.9.2020)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Malta 2–3 Áo 
(Gżira, Malta; 24 tháng 2 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Malta 7–1 Liechtenstein 
(Ta' Qali, Malta; 26 tháng 3 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Tây Ban Nha 12–1 Malta 
(Sevilla, Tây Ban Nha; 21 tháng 12 năm 1983)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malta là đội tuyển cấp quốc gia của Malta do Hiệp hội bóng đá Malta quản lý.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1966 - Không tham dự
  • 1970 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 - Không tham dự
  • 1964 - 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Kết quả Vị trí Pld W D L GF GA
Bồ Đào Nha 2018–19 D Vòng bảng 4th 6 0 3 3 5 14
Ý 2020–21 D Vòng bảng 2nd 6 2 3 1 8 6
Tổng cộng 2/2 12 2 6 4 13 20

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 3 trận giao hữu gặp Bắc Ireland, KosovoKazakhstan vào tháng 6 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2021 sau trận gặp Bắc Ireland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Henry Bonello 13 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 28 0 Malta Valletta
16 1TM Jake Galea 15 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 2 0 Malta Sliema Wanderers
12 1TM Matthew Calleja Cremona 14 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 0 0 Malta Hibernians

5 2HV Andrei Agius (đội trưởng) 12 tháng 8, 1986 (34 tuổi) 100 6 Malta Hibernians
2 2HV Kurt Shaw 1 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 11 0 Malta Sliema Wanderers
4 2HV Ferdinando Apap 29 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 7 0 Malta Hibernians
15 2HV Jean Borg 8 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 5 0 Malta Valletta
2HV Enrico PepeINJ 12 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 3 0 Malta Birkirkara
13 2HV Karl Micallef 8 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 2 0 Malta Ħamrun Spartans

11 3TV Rowen Muscat 5 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 52 1 Malta Valletta
19 3TV Bjorn Kristensen 5 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 30 0 Malta Hibernians
7 3TV Joseph Mbong 15 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 28 1 Malta Ħamrun Spartans
3TV Steve PisaniINJ 7 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 28 0 Malta Balzan
8 3TV Jake Grech 18 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 16 0 Malta Hibernians
3TV Juan Carlos Corbalan 3 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 15 1 Malta Ħamrun Spartans
3 3TV Ryan Camenzuli 8 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 15 0 Malta Floriana
17 3TV Teddy Teuma 30 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 11 0 Bỉ Union Saint Gilloise
6 3TV Dunstan Vella 27 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 8 0 Malta Hibernians
22 3TV Cain Attard 10 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 7 0 Malta Birkirkara
23 3TV Tristan Caruana 15 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 5 1 Malta Valletta
3TV Nikolai Muscat 13 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 2 0 Malta Gżira United
18 3TV Dexter Xuereb 21 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 1 0 Malta Gżira United
3TV Yannick Yankam 12 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Malta Birkirkara

14 4 Jean Paul Farrugia 21 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 18 2 Malta Sliema Wanderers
10 4 Jurgen Degabriele 10 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 11 2 Malta Hibernians
9 4 Luke Montebello 13 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 11 0 Malta Birkirkara
20 4 Alexander Satariano 25 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 8 1 Malta Sliema Wanderers
21 4 Shaun Dimech 8 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 6 2 Malta Valletta
4 Aidan Friggieri 28 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Malta Gudja United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rashed Al-Tumi 14 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 0 0 Ý Arzachena {{{lần cuối}}}

HV Steve Borg 8 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 58 3 Malta Gżira United {{{lần cuối}}}
HV Zach Muscat 22 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 44 1 Bồ Đào Nha Casa Pia {{{lần cuối}}}
HV Jurgen Pisani 3 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 1 0 Malta Floriana v.  Na Uy, 18 tháng 11 năm 2019

TV Matthew Guillaumier 9 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 11 1 Malta Birkirkara {{{lần cuối}}}
TV Nevin Portelli 16 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 0 0 Malta Gżira United {{{lần cuối}}}
TV Neil Tabone 1 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 1 0 Malta Zejtun Corinthians v.  Andorra, 14 tháng 11 năm 2020
TV Samir Arab 25 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 1 0 Malta Balzan {{{lần cuối}}}
TV Zach Scerri 8 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 0 0 Malta Gżira United return-to-activity programme, 5 tháng 7 năm 2020

Jan Busuttil 6 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 1 0 Malta Floriana {{{lần cuối}}}
Luke Gambin 16 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 30 1 Anh Colchester United {{{lần cuối}}}
Kyrian Nwoko 4 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 20 3 Malta Valletta {{{lần cuối}}}
Paul Mbong 2 tháng 9, 2001 (19 tuổi) 6 0 Malta Birkirkara {{{lần cuối}}}
Michael MifsudRET 17 tháng 4, 1981 (40 tuổi) 143 42 Malta Mosta {{{lần cuối}}}

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

     

Cầu thủ chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Thời gian Số lần khoác áo Bàn thắng
1 Michael Mifsud 2000–2020 143 41
2 David Carabott 1987–2005 122 12
3 Gilbert Agius 1993–2008 119 8
4 Carmel Busuttil 1982–2001 111 23
5 Joe Brincat 1988–2004 101 6
6 Roderick Briffa 2003–2018 100 1
7 Andrei Aguis 2006– 100 6
8 John Buttigieg 1984–2000 97 1
9 Andre Schembri 2006–2018 94 3
10 Brian Said 1996–2009 91 5

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Thời gian Bàn thắng Số lần khoác áo
1 Michael Mifsud 2000–2020 41 143
2 Carmel Busuttil 1982–2001 23 111
3 David Carabott 1987–2005 12 122
4 Hubert Suda 1988–2003 8 70
Gilbert Agius 1993–2008 8 119
6 Raymond Xuereb 1971–1985 6 43
Kristian Laferla 1986–1998 6 65
Joe Brincat 1988–2004 6 101
Andrei Agius 2006– 6 100
10 George Mallia 1999–2008 5 63
Brian Said 1996–2009 5 91

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]