Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Oman

Huy hiệu

Tên khác الاحمر Al-Ahmar
(Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Oman
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Juan Ramón López Caro
Đội trưởng Ali Al-Habsi
Thi đấu nhiều nhất Fawzi Bashir (143)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Hani Al-Dhabit (42)
Sân nhà Sultan Qaboos
Mã FIFA OMA
Xếp hạng FIFA 87 giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 50 (8.2004)
Thấp nhất 129 (10.2016)
Hạng Elo 81 giảm 10 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 49 (12.4.2005)
Elo thấp nhất 174 (3.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 15–0 Oman 
(Ai Cập; 12 tháng 9 năm 1965)
Trận thắng đậm nhất
 Oman 12–0 Lào 
(Muscat, Oman; 30 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Libya 21–0 Oman 
(Iraq; 1 tháng 4 năm 1966)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 2019

Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman (tiếng Ả Rập: منتخب عُمان لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Oman do Hiệp hội bóng đá Oman quản lý.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Oman là trận gặp đội tuyển Sudan vào năm 1965. Đội đã từng vào 4 kì Cúp bóng đá châu Á2004, 2007, 20152019, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 16 đội của giải năm 2019. Đội đã từng vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh một lần vào năm 2009, khi họ là chủ nhà. Oman cũng đã từng giành ngôi Á quân Cúp bóng đá vùng Vịnh 2007Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, khi họ thua đội chủ nhà trong trận chung kết với tỉ số 0-1. Còn ở cấp độ khu vực, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2012.

Ở các cấp đội trẻ, Oman giành được khá nhiều kì tích, chẳng hạn như đội U-17 khi đã liên tiếp giành ngôi á quân và vô địch Giải vô địch bóng đá U17 châu Á.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2012.
Vô địch: 2009
Á quân: 2004; 2007
Hạng tư: 1990; 1998; 2003; 2014

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1982 Không tham dự
1986 Bỏ cuộc
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/7

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1980 Không tham dự
1984 Không vượt qua vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1992 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
2011 Không vượt qua vòng loại
Úc 2015 Vòng 1 3 1 0 2 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 2 4 1 0 3 4 6
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 4/18 13 3 3 7 10 17

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • 26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự: Asian Cup 2019
  • Ngày thi đấu: 20 tháng 1 năm 2019
  • Đối thủ:  Iran
  • Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 1 năm 2019 sau trận gặp  Iran.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ammar Al-Rushaidi 14 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 1 0 Oman Al-Suwaiq
18 1TM Faiz Al-Rushaidi 19 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 39 0 Ả Rập Xê Út Al-Ain
22 1TM Ahmed Al-Rawahi 5 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 Oman Al-Nasr

2 2HV Mohammed Al-Musalami 27 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 83 2 Oman Dhofar
3 2HV Mohammed Al-Rawahi 26 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 13 0 Qatar Al-Wakra
5 2HV Mohammed Al-Balushi 27 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 63 1 Oman Al-Nahda
11 2HV Saad Al-Mukhaini 6 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 107 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
13 2HV Khalid Al-Buraiki 3 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 10 0 Oman Al-Nasr
17 2HV Ali Al-Busaidi 21 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 56 1 Oman Dhofar

31 3TV Mahmood Al-Mushaifri 14 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 21 0 Oman Al-Nasr
4 3TV Ali Al-Jabri 29 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 51 0 Oman Al-Nahda
6 3TV Raed Ibrahim Saleh 9 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 87 5 Malta Valletta
8 3TV Yaseen Al-Sheyadi 5 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 21 0 Oman Al-Suwaiq
12 3TV Ahmed Mubarak Al-Mahaijri 23 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 166 21 Qatar Al-Mesaimeer
10 3TV Mohsin Al-Khaldi 1 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 46 6 Oman Sohar
15 3TV Jameel Al-Yahmadi 9 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 28 2 Qatar Al-Wakra
20 3TV Salah Al-Yahyai 4 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 12 3 Oman Dhofar
21 3TV Moataz Saleh 28 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 6 1 Oman Dhofar
23 3TV Harib Al-Saadi 1 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 29 0 Oman Dhofar

7 4 Khalid Al-Hajri 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 23 11 Oman Al-Nasr
9 4 Mohammed Al-Ghassani 1 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 23 3 Oman Saham
16 4 Muhsen Al-Ghassani 27 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 14 2 Oman Al-Suwaiq
34 4 Mohamed Khasib 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 12 0 Oman Al-Nahda

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ali Al-Habsi (Đội trưởng) 30 tháng 12, 1981 (37 tuổi) 118 0 Anh Reading v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TM Mazin Al-Kasbi 27 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 14 0 Oman Fanja v.  Ấn Độ, 13 tháng 10 năm 2015

HV Mohammed Al-Musalami 27 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 51 2 Oman Al-Suwaiq v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
HV Mohammed Al-Rawahi 26 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 2 0 Oman Al-Nahda v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
HV Saad Al-Mukhaini 6 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 79 1 Oman Al-Oruba v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
HV Mohammed Al-Balushi 27 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 54 1 Oman Al-Suwaiq v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
HV Jaber Al-Owaisi 4 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 29 3 Oman Muscat v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
HV Ali Salim Al-Nahar 21 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 25 0 Oman Dhofar v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
HV Azan Al-Balushi 5 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 4 0 Oman Al-Nasr v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
HV Basim Al-Rajaibi 13 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 5 0 Oman Dhofar v.  Ấn Độ, 13 tháng 10 năm 2015

TV Ahmed Mubarak Al-Mahaijri 23 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 133 15 Qatar Al-Markhiya v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Hussain Al-Hadhri 21 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 45 4 Oman Dhofar v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Ali Al-Jabri 29 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 38 0 Oman Al-Nahda v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Salah Al-Yahyai 4 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 1 0 Oman Al-Seeb v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Ayman Darwish Al-Dhahi 10 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 1 0 Oman Al-Suwaiq v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Jameel Al-Yahmadi 4 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 1 0 Oman Al-Shabab v.  Guam, 24 tháng 3 năm 2016
TV Mohammed Al-Siyabi 21 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 25 3 Oman Al-Nahda v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
TV Juma Al-Jamai 21 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 0 0 Oman Al-Nasr v.  Iran, 8 tháng 10 năm 2015

Qasim Said 20 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 73 11 Oman Dhofar v.  Iran, 29 tháng 3 năm 2016
TV Mohsin Al-Ghassani 1 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 0 0 Oman Al-Suwaiq v.  Guam, 24 tháng 3 năm 2016
Amad Al-Hosni 18 tháng 7, 1984 (35 tuổi) 120 37 Oman Fanja v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
Mohammed Al-Ghassani 1 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 17 2 Oman Al-Musannah v.  Turkmenistan, 17 tháng 11 năm 2015
Said Al-Ruzaiqi 12 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 9 3 Oman Al-Nahda v.  Guam, 8 tháng 9 năm 2015

RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Từ năm Đến năm
Ai Cập Mamadoh Mohammed Al-Khafaji 1974 1976
Anh George Smith 1979 1979
Tunisia Hamed El-Dhiab 1980 1982
Tunisia Mansaf El-Meliti 1982 1982
Brasil Paulo Heiki 1984 1984
Brasil Antônio Clemente 1986 1986
Brasil Jorge Vitório 1986 1988
Đức Karl-Heinz Heddergott 1988 1989
Đức Bernd Patzke 1990 1992
Iran Heshmat Mohajerani 1992 1994
Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 1995 1996
Ai Cập Mahmoud El-Gohary 1996 1996
Slovakia Jozef Vengloš 1996 1997
Brasil Valdeir Vieira 1998 1999
Brasil Carlos Alberto Torres 2000 2001
Đức Bernd Stange 2001 2001
Cộng hòa Séc Milan Máčala 2001 2001
Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 2002 2002
Cộng hòa Séc Milan Máčala 2003 2005
Croatia Srečko Juričić 2005 2006
Cộng hòa Séc Milan Máčala 2006 2007
Argentina Gabriel Calderón 2007 2008
Uruguay Julio César Ribas 2008 2008
Pháp Claude de Roy 2008 2010
Oman Hamad Al-Azani (tạm quyền) 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA Century Club. FIFA.com
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019.