Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Palestine

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Palestine
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Abdel Nasser Barakat
Đội trưởng Ahmed Harbi
Thi đấu nhiều nhất Ramzi Saleh (107)
Ghi bàn nhiều nhất Fahed Attal, Ashraf Nu'man (14)
Sân nhà Faisal Al-Husseini
Mã FIFA PLE
Xếp hạng FIFA 94 (7.2017)
Cao nhất 85 (7.2014)
Thấp nhất 191 (4.1999)
Hạng Elo 119 (3.4.2016)
Elo cao nhất 123 (5.2014)
Elo thấp nhất 159 (10.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ai Cập 8–1 Palestine 
(Alexandria, Ai Cập; 26 tháng 7 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Palestine 11–0 Guam 
(Dhaka, Bangladesh; 1 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 8–1 Palestine 
(Alexandria, Ai Cập; 26 tháng 7 năm 1953
 Iran 7–0 Palestine 
(Tehran, Iran; 5 tháng 11 năm 2011)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2015

Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine là đội tuyển cấp quốc gia của Palestine do Liên đoàn bóng đá Palestine quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Palestine là trận gặp đội tuyển Ai Cập vào năm 1953. Đội giành được chức vô địch tại Cúp Challenge AFC 2014 sau chiến thắng với tỉ số 1-0 trước Philippines trong trận chung kết. Nhờ đó, đội đã giành quyền vào chơi tại VCK Asian Cup 2015. Đây cũng là lần đầu tiên, Palestine được tham dự giải đấu lớn nhất châu Á này. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nhật Bản, IraqJordan, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2014
Hạng tư: 2012

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1956 đến năm 2011, đội chưa từng được tham dự Cúp bóng đá châu Á. Nhưng nhờ chiến thắng với tỉ số 1-0 trước Philippines trong trận chung kết Cúp Challenge AFC 2014, đội đã được tham dự Asian Cup 2015 mà không cần thông qua vòng loại.

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 đến 2011 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Vòng bảng
  • 2019 - Vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Tứ kết
  • 2008 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Hạng tư
  • 2014 - Vô địch

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

24 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2019 gặp Bhutan vào ngày 10 tháng 10 năm 2017.
Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2017, sau trận gặp Bhutan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Tawfiq Ali 8 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 27 0 Nhà nước Palestine Taraji Wadi Al-Nes
16 1TM Ghanem Mahajna 20 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 1 0 Nhà nước Palestine Al-Bireh
22 1TM Rami Hamadi 24 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 5 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds

2 2HV Yousef AlAshhab 2 tháng 9, 1995 (22 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel
3 2HV Yazan Iwawi 6 tháng 6, 1994 (23 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel
4 2HV Mohammed Abu Khamis 25 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 2 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds
5 2HV Mohammed Saleh 18 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 2 0 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel
7 2HV Mus'ab Al-Batat 21 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 19 1 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel
18 2HV Fadi Salbees 1 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 3 0 Nhà nước Palestine Al-Bireh
14 2HV Abdullah Jaber 17 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 30 2 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel
15 2HV Abdelatif Bahdari 20 tháng 2, 1984 (33 tuổi) 47 7 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel

8 3TV Jonathan Cantillana 26 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 13 7 Ai Cập ENPPI Club
6 3TV Shadi Shaban 4 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 4 0 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel
9 3TV Tamer Seyam 28 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 23 5 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds
17 3TV Odai Kharoub 2 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 1 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel
20 3TV Mohammed Yameen 19 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 8 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds
23 3TV Mohammed Darwish 6 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 14 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds

11 2HV Mahmoud Yousef 30 tháng 7, 1997 (20 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel
21 4 Mohammed Natour 9 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 1 1 Nhà nước Palestine Merkaz Tulkarem
10 4 Sameh Maraaba 19 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 15 4 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel
12 4 Khaled Salem 19 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 19 2 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds
19 4 Matías Jadue 16 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 7 1 Thái Lan Port

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Anas Abu Seif 20 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khalil v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
TM Azmi Shweki 13 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Ahli Al-Khaleel v.  Tajikistan; 6 tháng 9 năm 2016

HV Haytham DheebINJ 3 tháng 12, 1986 (30 tuổi) 31 1 Nhà nước Palestine Jabal Al-Mukaber v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
HV Tamer SalahINJ 3 tháng 4, 1986 (31 tuổi) 12 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
HV Alexis Norambuena 31 tháng 3, 1984 (33 tuổi) 14 0 Chile Deportes Melipilla v.  Oman; 14 tháng 6 năm 2017
HV Ala'a Abu Saleh 25 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 3 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khalil v.  Maldives; 28 tháng 3 năm 2017
HV Muamen Agbaria 24 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 2 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel v.  Tajikistan; 5 tháng 10 năm 2016

TV Ahmad Maher WridatINJ 22 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 21 8 Nhà nước Palestine Shabab Al-Dhahiriya SC v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
TV Jaka IhbeishehWIT 29 tháng 8, 1986 (31 tuổi) 13 3 Thái Lan BEC Tero Sasana v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
TV Pablo Tamburrini 30 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 10 1 Chile San Antonio Unido v.  Oman; 14 tháng 6 năm 2017
TV Islam Batran 1 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 2 0 Ai Cập Wadi Degla v.  Oman; 14 tháng 6 năm 2017
TV Oday DabaghWIT 3 tháng 12, 1998 (18 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds v.  Oman; 14 tháng 6 năm 2017
TV Hamad Ganayem 8 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 0 0 Nhà nước Palestine Shabab Al-Khaleel v.  Tajikistan; 6 tháng 9 năm 2016

Yashir PintoINJ 6 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 8 5 Malaysia Perak TBG F.C. v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
Ahmed AwadINJ 1 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 2 1 Thụy Điển Dalkurd FF v.  Bhutan; 5 tháng 9 năm 2017
Ahmad Abu Nahyeh 7 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 9 6 Nhà nước Palestine Hilal Al-Quds v.  Maldives; 28 tháng 3 năm 2017
Mahmoud Eid 23 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 12 1 Thụy Điển Kalmar FF v.  Liban; 10 tháng 11 năm 2016
Rodrigo Gattas 12 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 0 0 Uruguay CA Cerro v.  Liban; 10 tháng 11 năm 2016
Carlos Salom 15 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 1 1 Chile Unión Española v.  Tajikistan; 6 tháng 9 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 CHDCND Triều Tiên
Vô địch AFC
2014
Kế nhiệm:
"lần cuối tổ chức giải"