Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Puerto Rico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Puerto Rico
Biệt danhEl Huracán Azul (Cơn bão xanh)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Puerto Rico
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngElgy Morales
Đội trưởngEmmanuel D'Andrea
Thi đấu nhiều nhấtAndrés Cabrero
Héctor Ramos (35)
Ghi bàn nhiều nhấtHéctor Ramos (18)
Sân nhàSân vận động Juan Ramón Loubriel
Mã FIFAPUR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 155 Tăng 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất97 (3.1994)
Thấp nhất202 (11.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 179 Tăng 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất171 (21–25.5.1993)
Thấp nhất201 (3.2.2001, 21.7.2002)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cuba 1–1 Puerto Rico 
(Cuba; 12 tháng 11 năm 1940)
Trận thắng đậm nhất
 Puerto Rico 9–0 Saint-Martin 
(Port-au-Prince, Haiti; 9 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Antille thuộc Hà Lan 15–0 Puerto Rico 
(Venezuela; 15 tháng 1 năm 1959)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Puerto Rico (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Puerto Rico) đại diện cho Puerto Rico trong các trận bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Puerto Rico (tiếng Anh: Puerto Rican Football Federation). Biệt danh của đội là El Huracán Azul, nghĩa là Cơn Bão Xanh.[3] Họ là thành viên của Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU) và trực thuộc CONCACAF. Đội tuyển chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup hay Cúp Vàng CONCACAF.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

1940–1990

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu quốc tế đầu tiên của Puerto Rico diễn ra vào năm 1940, gặp Cuba và kết thúc với tỷ số hòa 1–1. Họ không có trận thắng nào cho đến năm 1970, khi giành chiến thắng 3–0 trước Bahamas. Năm 1972, Puerto Rico có chiến thắng 1–0 trước Panama trong một trận giao hữu. Trong giai đoạn thập niên 1980 và 1990, những trận thắng của Puerto Rico chủ yếu là trước Bahamas, Cộng hòa Dominica và Martinique.[4]

Thời kỳ Chris Armas (1993–1994)

[sửa | sửa mã nguồn]

Chris Armas thi đấu cho Puerto Rico tại Cúp Caribe 1993. Ở giải đấu này, Puerto Rico lập chuỗi 4 trận thắng liên tiếp mà không để thủng lưới bàn nào.[4] Tuy nhiên, giải đấu khi đó chưa được FIFA công nhận, vì vậy 5 trận đấu của anh được tính là giao hữu. Nhờ đó, Armas sau này được phép chuyển quốc tịch thi đấu cho đội tuyển Hoa Kỳ,[5] nơi anh đã có hơn 50 lần ra sân.

1995–2007

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn 1995–2007, Puerto Rico không giành được bất kỳ chiến thắng nào và chỉ có 4 trận hòa. Trong thời gian này, đội tuyển tụt xuống hạng 202 trên Bảng xếp hạng FIFA.[4]

2008–2015

[sửa | sửa mã nguồn]
Puerto Rico (áo xanh) đối đầu Tây Ban Nha năm 2012.

Từ năm 2008, Puerto Rico bắt đầu trở lại mạnh mẽ. Họ thắng hai trận sân khách trước Bermuda (1–0, 2–0), hòa 2–2 với Trinidad & Tobago và có chiến thắng đầu tiên từ năm 1994 khi hạ Cộng hòa Dominica ở vòng loại World Cup. Dù thua Honduras 0–4 ở lượt đi, họ hòa 2–2 ở lượt về. Liên đoàn Bóng đá Puerto Rico công bố kế hoạch tham dự các kỳ Cúp Caribe và Cúp Vàng tiếp theo.[6] Andrés Cabrero – cầu thủ khoác áo nhiều nhất – là người duy nhất còn thi đấu đến 2021 từng dự vòng loại này.

Đội lỡ hẹn với Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe 2010 vì sân vận động không được CONCACAF phê duyệt, và nội dung bóng đá nam bị hủy.[7] Ngày 15 tháng 8 năm 2012, Puerto Rico đá giao hữu với nhà vô địch thế giới và châu Âu Tây Ban Nha, thua 1–2. Năm 2015, họ hòa Bermuda 1–1 ở trận giao hữu cuối trước vòng loại World Cup 2018, rồi thua Grenada 1–2 ở vòng 2. HLV tạm quyền José “Cukito” Martínez từ chức, và Carlos Avedissian chính thức dẫn dắt đội. Tháng 12 năm 2015, họ thua New York City FC 1–2 trong một trận giao hữu.

2016–2020

[sửa | sửa mã nguồn]

Carlos Avedissian / Jack Stefanowski

[sửa | sửa mã nguồn]

Avedissian xây dựng đội hình chủ yếu từ giải nội địa. Ngày 22 tháng 5 năm 2016, Puerto Rico lần đầu gặp Mỹ, thua 1–3. [8]Sau khi Avedissian rời ghế, Jack Stefanowski tạm quyền và đưa đội lần đầu vào vòng 3 vòng loại Cúp Caribe 2017, chỉ cách Cúp Vàng hai trận. Ông rời ghế vì công việc ở Puerto Rico FC. Ngày 3 tháng 9 năm 2016, Puerto Rico thua Ấn Độ 1–4 trong trận giao hữu đầu tiên giữa hai đội.[9]

Carlos García Cantarero

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Stefanowski rời đội để đến CLB Puerto Rico FC, Carlos Cantarero được bổ nhiệm HLV trưởng, với José “Cukito” Martínez làm trợ lý. Đội đá ba trận giao hữu (hai với Dominica, một với Ấn Độ) trước vòng 3 gặp Antigua & Barbuda và Curaçao. Do vướng visa, Cantarero không chỉ đạo được các trận giao hữu. Sau trận thứ hai với Dominica, trợ lý Martínez rời đội, David Guillemat tạm quyền. Dù rối ren ban huấn luyện, Puerto Rico để thua Curaçao dù dẫn 2–0, mất cơ hội dự Cúp Vàng.

Puerto Rico không thi đấu quốc tế cho đến hè 2017, khi hòa 0–0 với Indonesia.[10] Sau bão Maria tháng 9 khiến đảo mất điện, Orlando City SC tổ chức trận giao hữu “Fuerza Puerto Rico” ngày 4 tháng 11 để quyên góp cứu trợ. Đây cũng là trận cuối cùng của Orlando City năm 2017 và trận chia tay đội trưởng Kaká.[11] Puerto Rico thua 1–6.[12]

Thời kỳ Amado Guevara

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2018, Liên đoàn Bóng đá Puerto Rico thông báo Carlos Cantarero sẽ không tiếp tục dẫn dắt đội tuyển. Cựu danh thủ Honduras Amado Guevara được bổ nhiệm làm HLV trưởng.[13]

Ngày 19 tháng 3 năm 2023, chỉ vài ngày trước giải Nations League, Liên đoàn Bóng đá Puerto Rico thông báo bổ nhiệm Charlie Trout làm HLV trưởng đội tuyển quốc gia.[14]

Nations League 2022–23

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại mùa giải thứ hai của CONCACAF Nations League, Puerto Rico tiếp tục thi đấu ở League C, lần này nằm ở Bảng D cùng Quần đảo Virgin thuộc AnhQuần đảo Cayman. Đội thắng Quần đảo Virgin thuộc Anh 3–1[15] và sau đó thắng Cayman 5–1. Với kết quả này, Puerto Rico đứng đầu bảng, giành vé dự vòng loại Cúp Vàng CONCACAF và suất thăng hạng lên League B cho mùa Nations League tiếp theo.

Tại vòng loại Cúp Vàng, Puerto Rico hòa Suriname 0–0 và thắng 4–3 ở loạt sút luân lưu.[16] Ở vòng 2, họ gặp Martinique, để thua 0–2 và bị loại khỏi giải.[17]

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 đến Thụy Điển 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Chile 1962 đến México 1970 Không tham gia Không tham gia
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 12
Argentina 1978Tây Ban Nha 1982 Không tham gia Không tham gia
México 1986 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 8
Ý 1990 2 0 0 2 1 3
Hoa Kỳ 1994 4 1 1 2 4 5
Pháp 1998 2 0 0 2 1 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 4 6
Đức 2006 Không tham gia Không tham gia
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 3 6
Brasil 2014 6 2 3 1 8 4
Nga 2018 2 1 0 1 1 2
Qatar 2022 4 2 1 1 10 2
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 2 1 1 10 2
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/16 33 9 8 16 42 59

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không tham gia
Guatemala 1965
Honduras 1967
Costa Rica 1969
Trinidad và Tobago 1971
Haiti 1973
México 1977
Honduras 1981
1985
1989
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998
Hoa Kỳ 2000
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007 Không tham gia
Hoa Kỳ 2009
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/28

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 C C 4 2 0 2 6 12 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C D 4 4 0 0 17 2 Rise Hoa Kỳ 2023
2023–24 B C 6 4 0 2 22 10 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 B C 6 3 0 3 11 12 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
Tổng 20 13 0 7 56 36 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Trinidad và Tobago 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
Suriname 1979 Không tham gia Không tham gia
Puerto Rico 1981 Hạng 4 4th 3 0 1 2 1 9 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Guyane thuộc Pháp 1983 Không tham gia Không tham gia
Barbados 1985
Martinique 1988
Barbados 1989
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 6
Trinidad và Tobago 1992 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 1993 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 7 14 3 3 0 0 7 0
Trinidad và Tobago 1994 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 3 0 1 2 3 14
Trinidad và Tobago 1996 Không tham gia Không tham gia
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Rút lui Rút lui
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 7
Trinidad và Tobago 1999 3 0 0 3 0 9
Trinidad và Tobago 2001 2 0 1 1 1 2
Barbados 2005 3 0 1 2 3 11
Trinidad và Tobago 2007 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 2008
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại 6 3 0 3 10 8
Antigua và Barbuda 2012 6 2 0 4 15 12
Jamaica 2014 3 0 2 1 5 6
Martinique 2017 6 1 2 3 11 11
Tổng Hạng 4 2/25 6 0 2 4 8 23 43 10 8 25 61 80

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Nicaragua vào ngày 1 tháng 6 năm 2025.[18]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 26 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Cộng hòa Dominica.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Joel Serrano 17 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 22 0 Hoa Kỳ Naples
1TM Sebastián Cutler 20 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Villanova University
1TM Jean Luc Fontana 12 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Granada

2HV Nicolás Cardona 14 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 23 1 Hoa Kỳ Miami
2HV Rodolfo Sulia 8 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 22 3 Hoa Kỳ Naples
2HV Beto Ydrach 20 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 13 1 Hoa Kỳ Pittsburgh Riverhounds
2HV Giovanni Calderón 15 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 11 0 Hoa Kỳ Real Monarchs
2HV Colby Quiñones 14 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 11 0 Hoa Kỳ Portland Hearts of Pine
2HV Orion McHugh 6 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Jacksonville Dolphins

3TV Gerald Díaz 23 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 35 12 Hoa Kỳ Miami
3TV Juan O'Neill 12 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 21 0 Puerto Rico Academia Quintana
3TV Sidney Paris 10 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Sigüeiro
3TV Adrián Biaggi 13 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ River Light
3TV Benjamín Donato 5 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Stetson University
3TV Steven Echevarria 19 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Colorado Springs Switchbacks
3TV Nacho Antonetti 2 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Compostela

4 Ricardo Rivera 17 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 34 19 Hoa Kỳ Miami
4 Darren Ríos 14 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 34 6 Đức SV Wilhelmshaven
4 Wilfredo Rivera 14 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 22 5 Puerto Rico Academia Quintana
4 Jaden Servania 16 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 22 2 Hoa Kỳ North Carolina
4 Leandro Antonetti 1 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 15 4 Bồ Đào Nha Estrela da Amadora
4 Noeh Hernández 9 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 12 1 Hoa Kỳ DePaul University
4 Alec Díaz 7 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 11 2 Free agent

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Cody Laurendi 15 tháng 8, 1988 (37 tuổi) 9 0 Đã giải nghệ v.  Trinidad và Tobago, 28 tháng 3 năm 2021

HV Colby Quiñones 14 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution II v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021 WD
HV Reid Strain 4 tháng 1, 1991 (35 tuổi) 2 0 Thụy Điển Friska Viljor FC v.  Cộng hòa Dominica, 19 tháng 1 năm 2021 WD

TV Thomas Rodríguez Cầu thủ tự do v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021
TV Lucas Arzán 25 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Binghamton Bearcats v.  Guatemala, 22 tháng 1 năm2021
TV Anders Iversen 22 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 0 0 Đan Mạch Holstebro Boldklub v.  Guatemala, 22 tháng 1 năm 2021
TV Brandon Servania 12 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 0 0 Áo St. Pölten v.  Cộng hòa Dominica, 19 tháng 1 năm 2021 WD

Jensen Liquet Cầu thủ tự do v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021

INJ = Chấn thương
PRE = Sơ bộ
RET = Giải nghệ
WD = Rút lui

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội ST T H B BT BB HS %T
 Andorra 0 0 0 0 0 0 0
 Anguilla 5 5 0 0 21 3 +18 100,00
 Antigua và Barbuda 4 3 0 1 10 3 +7 75,00
 Aruba 4 2 1 1 10 7 +3 50,00
 Bahamas 5 5 0 0 26 3 +23 100,00
 Barbados 3 2 0 1 2 2 0 66,67
 Belize 3 0 1 2 1 5 −4 0,00
 Bermuda 5 3 1 1 6 5 +1 60,00
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 5 2 1 2 10 8 +2 40,00
 Canada 3 0 1 2 0 6 −6 0,00
 Quần đảo Cayman 4 4 0 0 14 1 +13 100,00
 Colombia 2 0 0 2 2 9 −7 0,00
 Costa Rica 1 0 0 1 0 13 −13 0,00
 Cuba 4 0 1 3 1 19 −18 0,00
 Curaçao 2 0 1 1 4 6 −2 0,00
 Cộng hòa Dominica 12 3 3 6 11 23 −12 25,00
 El Salvador 4 0 2 2 2 10 −8 0,00
 Grenada 8 1 2 5 9 18 −9 12,50
 Guadeloupe 6 0 0 6 2 23 −21 0,00
 Guatemala 4 0 0 4 2 15 −13 0,00
 Guyana 5 2 0 3 6 7 −1 40,00
 Haiti 7 0 0 7 4 27 −23 0,00
 Honduras 3 0 1 2 2 10 −8 0,00
 Ấn Độ 1 0 0 1 1 4 −3 0,00
 Indonesia 1 0 1 0 0 0 0 0,00
 Jamaica 7 0 0 7 3 17 −14 0,00
 Martinique 7 1 0 6 8 19 −11 14,29
 México 4 0 0 4 0 21 −21 0,00
 Nicaragua 6 1 2 3 7 9 −2 16,67
 Panamá 7 1 1 5 3 23 −20 14,29
 Sint Maarten 2 2 0 0 5 1 +4 100,00
 Tây Ban Nha 1 0 0 1 1 2 −1 0,00
 Saint Kitts và Nevis 6 0 2 4 3 5 −2 0,00
 Saint Lucia 2 2 0 0 7 0 +7 100,00
 Saint Vincent và Grenadines 3 1 0 2 3 10 −7 33,33
 Sint Maarten 1 0 0 1 2 3 −1 0,00
 Suriname 3 0 2 1 1 2 −1 0,00
 Trinidad và Tobago 4 0 2 2 3 12 −9 0,00
 Hoa Kỳ 1 0 0 1 1 3 −2 0,00
 Venezuela 4 0 1 3 1 12 −11 0,00
Tổng số 159 40 26 93 194 366 −172 25,16
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 10 June 2025. Nguồn: Results

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ Yamaira Muñiz Pérez (ngày 28 tháng 8 năm 2019). "Se rejuvenece el Huracán Azul". El Vocero de Puerto Rico. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ a b c "Puerto Rico – List of International Matches". RSSSF. Rec Sport Soccer Statistics Foundation. ngày 31 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  5. ^ Lewis, Michael (tháng 2 năm 2001). "Now You See Him". Soccer Digest. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2007.
  6. ^ "Primerahora.com". primerahora.com. GFR Media LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  7. ^ "Fútbol femenino arranca mañana en Venezuela | META MAYAGUEZ 2010". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010.
  8. ^ Torres, Publicado por Javier. "Puerto Rico cae en reñido amistoso ante USA". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  9. ^ "India 4–1 Puerto Rico". Soccerway.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2021.
  10. ^ Torres, Publicado por Javier. "Reñido empate ante Indonesia". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  11. ^ "Kaká jugará su último partido contra Puerto Rico | FutbolBoricua.net". ngày 12 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  12. ^ Torres, Publicado por Javier. "Cae Puerto Rico 6–1 ante Orlando City SC". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  13. ^ Torres, Publicado por Javier. "FPF anuncia salida de los técnicos nacionales". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  14. ^ "UIC Alum Trout Named Head Coach of Puerto Rican Men's National Soccer Team".
  15. ^ "Puerto Rico overhauls BVI in CONCACAF Nations League finale". ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  16. ^ "Puerto Rico slip past Suriname in dramatic shootout". ngày 14 tháng 6 năm 2023.
  17. ^ "Martinique fend off Puerto Rico to punch Group C ticket". ngày 19 tháng 6 năm 2023.
  18. ^ "Convocatoria oficial de la Selección Nacional de Puerto Rico para el amistoso internacional vs Nicaragua y los partidos de el CONCACAF Qualifiers Road To 2026". X. Selecciones Nacionales de Puerto Rico. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]