Đội tuyển bóng đá quốc gia Puerto Rico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Puerto Rico
Biệt danhEl Huracán Azul (Cơn bão xanh)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Puerto Rico
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngElgy Morales
Đội trưởngEmmanuel D'Andrea
Thi đấu nhiều nhấtAndrés Cabrero
Héctor Ramos (35)
Ghi bàn nhiều nhấtHéctor Ramos (18)
Sân nhàSân vận động Juan Ramón Loubriel
Mã FIFAPUR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 170 Giảm 1 (25 tháng 8 năm 2022)[1]
Cao nhất97 (3.1994)
Thấp nhất202 (11.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 178 Tăng 6 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất171 (21–25.5.1993)
Thấp nhất201 (3.2.2001, 21.7.2002)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cuba 1–1 Puerto Rico 
(Cuba; 12 tháng 11 năm 1940)
Trận thắng đậm nhất
 Puerto Rico 9–0 Saint-Martin 
(Port-au-Prince, Haiti; 9 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Antille thuộc Hà Lan 15–0 Puerto Rico 
(Venezuela; 15 tháng 1 năm 1959)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Puerto Rico là đội tuyển cấp quốc gia của Puerto Rico do Liên đoàn bóng đá Puerto Rico quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
  • 2006 - Không tham dự
  • 2010 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 đến 1993 - Không vượt qua vòng loại
  • 1996 - Không tham dự
  • 2000 đến 2003 - Không vượt qua vòng loại
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2009 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1951 đến 1971 Không tham dự
1975 Không vượt qua vòng loại
Puerto Rico 1979 Vòng 2 5th 4 1 0 3 2 12
1983 đến 1995 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng 2 1/18 4 1 0 3 2 12

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp BahamasGuyana vào tháng 6 năm 2021.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Molinari, ÁngelÁngel Molinari 18 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 3 0 Bolivia Satélite Norte FC
18 1TM Serrano, JoelJoel Serrano 17 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Mercy College Mavericks
12 1TM Rodríguez, JohanJohan Rodríguez 0 0 Hoa Kỳ FC Delco

2 2HV Ríos, DarrenDarren Ríos 14 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 11 0 Bolivia Satélite Norte FC
- 2HV Calderón, JoshuaJoshua Calderón 11 tháng 9, 1996 (26 tuổi) 7 0 Bolivia Satélite Norte FC
15 2HV Sulia, RodolfoRodolfo Sulia 8 tháng 8, 2002 (20 tuổi) 8 0 Bolivia Satélite Norte FC
3 2HV Cardona, NicolásNicolás Cardona (đội trưởng) 11 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 6 1 Hoa Kỳ Hartford Athletic
23 2HV Padrón, GiovanniGiovanni Padrón 15 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 5 1 Hoa Kỳ Nashville Knights FC
21 2HV Rosario, DanielDaniel Rosario 10 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Orlando City B
20 2HV Calderón, GiovanniGiovanni Calderón 8 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Hartford Athletic
14 2HV Mateo, Jan CarlosJan Carlos Mateo 31 tháng 1, 2003 (19 tuổi) 3 0 Bolivia Oriente Petrolero
- 2HV Stretch, CallumCallum Stretch 19 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Indiana Hoosiers
5 2HV Valentin, ZarekZarek Valentin 6 tháng 8, 1991 (31 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Houston Dynamo
- 2HV Quiñones, ColbyColby Quiñones 14 tháng 4, 2003 (19 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution II

13 3TV Díaz, GeraldGerald Díaz 23 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 12 2 Puerto Rico Bayamón
6 3TV O'Neill, Juan IgnacioJuan Ignacio O'Neill 12 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ Santa Clara Broncos
11 3TV Vega, DevinDevin Vega 28 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 8 2 Hoa Kỳ Real Monarchs
10 3TV Angking, IsaacIsaac Angking 24 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 6 2 Unattached
4 3TV González III, RaúlRaúl González III 23 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Memphis 901
19 3TV Servania, JadenJaden Servania 16 tháng 7, 2001 (21 tuổi) 6 1 Hoa Kỳ Birmingham Legion FC
- 3TV López, RyanRyan López 12 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Cleveland SC
16 3TV Saling, JordanJordan Saling 15 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 1 0 Unattached
- 3TV Santiago, GadielGadiel Santiago 0 0 Costa Rica Municipal Santa Ana

9 4 Rivera, RicardoRicardo Rivera 17 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 13 3 Tây Ban Nha Vilamarxant CF
- 4 Rivera, SidneySidney Rivera 15 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 10 3 Hoa Kỳ Morris Elite SC
- 4 Díaz, AlecAlec Díaz 7 tháng 12, 2001 (20 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Tacoma Defiance
7 4 Rivera, WilfredoWilfredo Rivera 14 tháng 10, 2003 (18 tuổi) 6 1 Hoa Kỳ Orlando City
17 4 Hernández, KevinKevin Hernández 8 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 5 0 Bolivia Satélite Norte FC
22 4 Carr, EliEli Carr 1 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Longwood Lancers
8 4 Hayes, LesterLester Hayes 19 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 2 1 Tây Ban Nha El Palo

Recent call-ups[sửa | sửa mã nguồn]

The following players have been called up within the last 12 months.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Laurendi, CodyCody Laurendi 15 tháng 8, 1988 (34 tuổi) 9 0 Đã giải nghệ v.  Trinidad và Tobago, 28 tháng 3 năm 2021

HV Quiñones, ColbyColby Quiñones 14 tháng 4, 2003 (19 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution II v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021 WD
HV Strain, ReidReid Strain 4 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 2 0 Thụy Điển Friska Viljor FC v.  Cộng hòa Dominica, 19 tháng 1 năm 2021 WD

TV Rodríguez, ThomasThomas Rodríguez Cầu thủ tự do v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021
TV Arzán, LucasLucas Arzán 25 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Binghamton Bearcats v.  Guatemala, 22 tháng 1 năm2021
TV Iversen, AndersAnders Iversen 22 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 0 0 Đan Mạch Holstebro Boldklub v.  Guatemala, 22 tháng 1 năm 2021
TV Servania, BrandonBrandon Servania 12 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 0 0 Áo St. Pölten v.  Cộng hòa Dominica, 19 tháng 1 năm 2021 WD

Liquet, JensenJensen Liquet Cầu thủ tự do v.  Saint Kitts và Nevis, 24 tháng 3 năm 2021

INJ = Chấn thương
PRE = Sơ bộ
RET = Giải nghệ
WD = Rút lui

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 25 tháng 8 năm 2022. Truy cập 25 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]