Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Samoa
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Samoa
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngJess Ibrom
Đội trưởngAndrew Setefano
Thi đấu nhiều nhấtAndrew Setefano (27)
Ghi bàn nhiều nhấtDesmond Fa'aiuaso (9)
Sân nhàSân vận động bóng đá quốc gia
Mã FIFASAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 190 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất146 (12.2007)
Thấp nhất204 (11.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 221 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất182 (1979)
Thấp nhất224 (9.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Wallis và Futuna 3–1 Tây Samoa 
(Fiji; 22 tháng 8 năm 1979)
Trận thắng đậm nhất
 Samoa 10–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Honiara, Quần đảo Solomon; 20 tháng 11 năm 2023)
Trận thua đậm nhất
 Tahiti 13–0 Tây Samoa 
(Quần đảo Solomon; 13 tháng 7 năm 1981)
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2012, 2016, 2024)
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1979)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1983)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa (tiếng Samoa: Sāmoa soka au) đại diện cho Samoa trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Samoa quản lý – cơ quan điều hành bóng đá tại quốc gia này. Sân nhà của đội tuyển là Sân vận động Bóng đá Toleafoa J. S. Blatter tại thủ đô Apia. Trước năm 1997, đội thi đấu với tên gọi Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Samoa (Western Samoa).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu (1979–1993)

[sửa | sửa mã nguồn]

Dù không tham dự năm kỳ đầu tiên của Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương (nay là Đại hội Thể thao Thái Bình Dương), Samoa đã lần đầu góp mặt vào năm 1979 nhờ vị trí địa lý gần Fiji – quốc gia đăng cai. Tại vòng bảng, họ để thua Wallis và Futuna với tỷ số 1–3 và thua đậm Quần đảo Solomon 0–12.

Bốn năm sau, khi là chủ nhà của Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1983, đội giành chiến thắng 3–1 trước Samoa thuộc Mỹ, hòa 3–3 với Tonga và tiếp tục để thua Wallis và Futuna. Với những kết quả này, họ vượt qua vòng bảng và vào tứ kết, và bị Tahiti loại sau thất bại 0–2.

Samoa tham dự vòng loại Thế vận hội Mùa hè 1988, nhưng để thua New Zealand trong cả hai lượt – 0–7 trên sân nhà và 0–12 tại Auckland. Ở vòng play-off, đội tiếp tục thất bại 0–5 trước Đài Bắc Trung Hoa và bị loại.

Giai đoạn khó khăn trong khu vực (1994–2010)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1994, Samoa đăng cai kỳ Polynesia Cup đầu tiên, đánh bại Samoa thuộc Mỹ, hòa Tonga và thua Tahiti, kết thúc ở vị trí thứ ba. Họ tiếp tục xếp thứ ba vào năm 1998, chỉ kém một điểm so với đội nhì bảng là Quần đảo Cook. Ở kỳ năm 2000, đội tiếp tục giành vị trí thứ ba với hai chiến thắng trước Tonga và Samoa thuộc Mỹ, nhưng để thua trước Tahiti và Quần đảo Cook.

Sau bốn kỳ vắng mặt, Samoa trở lại vào kỳ Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2007 với tư cách chủ nhà. Họ giành sáu điểm nhờ hai chiến thắng trước Tonga và Samoa thuộc Mỹ, nhưng không thể tiến sâu khi để thua Quần đảo SolomonVanuatu.

Cúp bóng đá châu Đại Dương (2011–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, Samoa đăng cai vòng loại OFC Nations Cup. Họ giành vé tham dự vòng chung kết lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại Quần đảo Cook 3–2, hòa Tonga 1–1 và thắng Samoa thuộc Mỹ 1–0. Tuy nhiên, tại vòng chung kết, đội tuyển để thua đậm cả ba trận: 1–10 trước Tahiti, 0–5 trước Vanuatu và 0–9 trước New Caledonia.

Tại vòng loại năm 2016, Samoa vượt qua Samoa thộc Mỹ 3–2, thua Quần đảo Cook 0–1, và thắng Tonga 3–0. Nhờ hiệu số bàn thắng bại tốt hơn sau khi Samoa thộc Mỹ đánh bại Quần đảo Cook 2–0, Samoa giành quyền dự vòng chung kết tại Papua New Guinea. Tuy nhiên, đội để thua cả ba trận trước Tahiti (0–4), New Caledonia (0–7) và đội chủ nhà Papua New Guinea (0–8), xếp cuối bảng mà không giành được điểm nào.

Tại vòng loại năm 2024, Samoa vượt qua Tonga với tỷ số 4–1 và thắng Quần đảo Cook 1–0 để giành vé dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Đại Dương 2024. Tuy nhiên, họ tiếp tục bị loại ở vòng bảng sau các trận thua trước Tahiti (0–2), đồng chủ nhà Fiji (1–9) và Papua New Guinea (1–2), kết thúc bảng B ở vị trí cuối cùng với 0 điểm và để thủng lưới 13 bàn.

Cúp bóng đá châu Đại Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
với tư cách  Tây Samoa với tư cách  Tây Samoa
Ý 1990 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
với tư cách  Samoa với tư cách  Samoa
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 1 0 3 9 18
Đức 2006 4 1 0 3 5 11
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 2 0 2 9 8
Brasil 2014 6 2 1 3 6 27
Nga 2018 6 2 0 4 6 22
Qatar 2022 Rút lui Rút lui
Canada México Hoa Kỳ 2026 Rút lui 5 2 0 3 5 16
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 31 11 1 19 42 104

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Fiji 1963 Không tham gia
Nouvelle-Calédonie 1966
Papua New Guinea 1969
Polynésie thuộc Pháp 1971
Guam 1975
Fiji 1979 Vòng bảng 10 3 0 0 3 3 19
Samoa 1983 Tứ kết 6 4 1 1 2 7 8
Nouvelle-Calédonie 1987 Không tham gia
Papua New Guinea 1991
Polynésie thuộc Pháp 1995
Fiji 2003
Samoa 2007 Vòng bảng 5 4 2 0 2 9 8
Nouvelle-Calédonie 2011 Không tham gia
Papua New Guinea 2015 Giải đấu dành cho U23
Samoa 2019 Vòng bảng 8 4 1 0 3 3 22
Quần đảo Solomon 2023 Vòng bảng 7 4 2 0 2 14 3
Tổng Tứ kết 5/16 19 6 1 12 36 60
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
19731980 Không tham dự
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Solomon 2012 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
Papua New Guinea 2016 8th 3 0 0 3 0 19
Fiji Vanuatu 2024 7th 3 0 0 3 2 13
Tổng cộng 3 lần
Vòng bảng
3/11 9 0 0 9 3 56

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập tham dự Cúp bóng đá châu Đại Dương 2024.[3]

Số lần khoác áo và bàn thắng được cập nhật đến ngày 22 tháng 6 năm 2024, sau trận đấu với Papua New Guinea.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Joel Bartley 13 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 7 0 Úc Sydney United
1TM Paul Taupau 1 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 New Zealand Franklin United
1TM Kirk Auvele 10 tháng 6, 2006 (19 tuổi) 0 0 Samoa Vaivase-Tai

2HV Andrew Setefano 10 tháng 8, 1987 (38 tuổi) 23 0 Samoa Lupe o le Soaga
2HV Faitalia Hamilton-Pama 17 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 9 1 New Zealand Western Springs
2HV Luke Salisbury 15 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 8 1 New Zealand Roslyn-Wakari
2HV Luke Tolo-Kent 29 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 8 0 New Zealand Miramar Rangers
2HV Taine Wilson 8 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 7 0 New Zealand Nelson Suburbs
2HV Harry Chote 4 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 3 0 New Zealand Miramar Rangers
2HV Niko Steinmetz 20 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 3 0 New Zealand Western Springs

3TV Dauntae Mariner 25 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 8 0 New Zealand Nelson Suburbs
3TV Kaleb De Groot-Green 11 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 6 0 New Zealand Christchurch United
3TV Jarvis Filimalae 20 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 5 0 Samoa Lupe o le Soaga
3TV Alex Malauulu 12 tháng 3, 2006 (19 tuổi) 2 0 Argentina San Jorge
3TV Caleb Hilbron 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 New Zealand Island Bay United
3TV Jesse Vine 23 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 1 0 Úc Kemps Creek United

4 Pharrell Trainor 20 tháng 6, 2006 (19 tuổi) 6 2 Đức TSV Schott Mainz
4 Dilo Tumua 15 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 5 3 Samoa Vaivase-Tai
4 Michael Tumua Leo 15 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 5 5 Samoa Lupe o le Soaga
4 Kyah Cahill 13 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 2 0 unattached
4 Juan Gobbi 17 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 unattached
4 Darcy Knight 18 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 2 0 New Zealand Onehunga Mangere United
4 Greg Siamoa 21 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 0 Campuchia Life FC

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 11 năm 2024[4]

Đội ST T H B BT BB HS %T
 Samoa thuộc Mỹ 12 12 0 0 56 5 +51 100,00
 Úc 1 0 0 1 0 11 −11 0,00
 Đài Bắc Trung Hoa 1 0 0 1 0 5 −5 0,00
 Quần đảo Cook 7 3 1 3 9 9 0 42,86
 Fiji 6 0 0 6 3 31 −28 0,00
 Guam 1 0 0 1 2 4 −2 0,00
 Nouvelle-Calédonie 4 0 0 4 0 29 −29 0,00
 New Zealand 2 0 0 2 0 19 −19 0,00
 Papua New Guinea 6 0 0 6 5 28 −23 0,00
 Quần đảo Solomon 4 0 0 4 0 21 −21 0,00
 Tahiti 10 0 0 10 4 50 −46 0,00
 Tonga 13 8 3 2 27 11 +16 61,54
 Tuvalu 1 0 0 1 0 3 −3 0,00
 Vanuatu 6 0 0 6 2 40 −38 0,00
 Wallis và Futuna 2 0 0 2 2 5 −3 0,00
Tổng số 76 23 4 49 110 271 −161 30,26

Bao gồm kết quả của Tây Samoa.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Samoa Squad". Friends of Football. ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ "World Football Elo Ratings: Samoa". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]