Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trung Quốc
Team China Football Ver 2011.png
Hiệp hộiCFA
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
HLV trưởngLý Thiết
Thi đấu nhiều nhấtLý Vĩ Phong (112)
Ghi bàn nhiều nhấtHác Hải Đông (41)
Mã FIFACHN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 76 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất37 (12.1998)
Thấp nhất109 (3.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 90 Giảm 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất23 (5.1934)
Thấp nhất92 (10.1992)
Trận quốc tế đầu tiên
 Philippines 0–1 Trung Quốc 
(Manila, Philippines; 1 tháng 2 năm 1913)
Trận thắng đậm nhất
 Trung Quốc 19–0 Guam 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 26 tháng 1 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 8–0 Trung Quốc 
(Recife, Brasil; 10 tháng 9 năm 2012)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtVòng 1
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (19842004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc (chữ Hán: 中国国家足球队, Trung Quốc quốc gia túc cầu đội) là đội tuyển bóng đá chịu sự quản trị của hiệp hội bóng đá trực thuộc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Báo chí có thể nhắc đến đội dưới những cái tên Trung Quốc đội (中国队), Quốc túc (国足) hay Quốc gia đội (国家队).

Đội từng dự World Cup 2002. Tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, đội đã 12 lần liên tiếp dự vòng chung kết từ năm 1976 trong đó có 2 lần lọt vào trận chung kết vào các năm 19842004 và đều giành ngôi Á quân.

Trung Quốc có 2 khu vực có đội tuyển bóng đá quốc gia riêng là Hồng KôngMa Cao dù 2 lãnh thổ này đã lần lượt trở về lại là chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 19971999.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên Quốc tịch
Huấn luyện viên trưởng Cao Hồng Ba Trung Quốc
Trợ lý huấn luyện viên Khâu Sở Lương Trung Quốc
Phó Bác Trung Quốc
Huấn luyện viên thủ môn Khâu Sở Lương Trung Quốc
Ban quản lý Lý Thiết Trung Quốc

Vận động viên[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu: Vòng loại World Cup 2022 (Vòng 3)
Đối thủ:  Úc,  Nhật Bản
Số liệu thống kê tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Nhật Bản.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Nhan Tuấn Lăng 28 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 35 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG
1TM Vương Đại Lôi 10 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 27 0 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng
1TM Lưu Điện Tòa 26 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 3 0 Trung Quốc Quảng Châu
1TM Đổng Hoành Nghị 25 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 0 0 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ

2HV Trương Lâm Bồng 9 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 84 5 Trung Quốc Quảng Châu
2HV Vu Đại Bảo 17 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 62 19 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
2HV Vương Sân Siêu 8 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 13 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG
2HV Vương Cương 17 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 10 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
2HV Cao Chuẩn Dực 21 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 8 0 Trung Quốc Quảng Châu
2HV Lý Ngang 15 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 7 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG
2HV Chu Thần Kiệt 23 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 7 0 Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải
2HV Lý Lỗi 30 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 5 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
2HV Tyias Browning (Tưởng Quang Thái) 27 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 5 0 Trung Quốc Quảng Châu

3TV Hao Tuấn Mẫn 24 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 85 12 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ
3TV Ngô Hy 19 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 73 8 Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải
3TV Trương Hy Triết 23 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 34 7 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
3TV Trì Trung Quốc 26 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 19 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
3TV Kim Kính Đạo 18 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 16 1 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng
3TV Doãn Hồng Bác 30 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 14 1 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ
3TV Lưu Bân Bân 16 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 7 1 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng
3TV Ngô Hưng Hàm 24 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 4 1 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng
3TV Vương Thượng Nguyên 2 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 2 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ
3TV Vương Thu Minh 9 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 0 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ
3TV Từ Tân 19 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 0 0 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng

4 Aloísio (Lạc Quốc Phú) 19 tháng 6, 1988 (33 tuổi) 1 0 Trung Quốc Quảng Châu
4 Vũ Lỗi 19 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 73 23 Tây Ban Nha RCD Espanyol
4 Vi Thế Hào 8 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 16 2 Trung Quốc Quảng Châu
4 Trương Vũ Ninh 5 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 14 3 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
4 Elkeson (Ngải Khắc Sâm) 13 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 9 4 Trung Quốc Quảng Châu
4 Alan (A Lan) 10 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 4 3 Trung Quốc Quảng Châu
4 Ba Đốn 16 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 0 0 Trung Quốc Teda Thiên Tân
4 Quách Điền Vũ 5 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng

Bên dưới đã từng góp mặt trong 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tăng Thành 8 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 42 0 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo v.  Guatemala, 30 tháng 5 năm 2021INJ

HV Khương Trí Bằng 6 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 26 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
HV Vu Dương 6 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 14 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
HV Vương Cương 17 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 8 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
HV Mai Phương 14 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 24 1 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo Trại huấn luyện Hải Khẩu, tháng 1 năm 2021
HV Chu Chấn Khiết 23 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 6 0 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020
HV Đồng Lôi 16 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Trung Quốc Dalian Pro Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020

TV Tào Vân Đình 22 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 5 0 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
TV Vương Thượng Doãn 2 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 2 0 Trung Quốc Hà Nam Kiến Nghiệp Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
TV Tô Tân 19 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 0 0 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
TV Lưu Vân 7 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 0 0 Trung Quốc Wuhan Zall Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020INJ

Đàm Long 1 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 7 1 Trung Quốc Trường Xuân Nhã Đài v.  Syria, 15 tháng 6 năm 2021
Đồng Huệ Thành 22 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 8 1 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020
Quách Điền Vũ 5 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển túc cầu Trung Quốc đầu tiên hậu phong kiến ra đời vào năm 1913 để đi tham dự Đại hội Thể thao Cực Đông năm đó diễn ra tại Philippines. Đến năm 1924, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc thành lập dưới thời Trung Hoa Dân Quốc và gia nhập FIFA vào năm 1931.[3]

Sau Nội chiến Trung Quốc, 1 tổ chức khác cũng tên là Hiệp hội bóng đá Trung Quốc mà Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho thành lập là thành viên của FIFA cho đến năm 1958. Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa có trận quốc tế đầu tiên với Phần Lan vào ngày 4 tháng 8 năm 1952.

Đội dự vòng loại World Cup 1958 trước khi rút lui khỏi đấu trường quốc tế và chỉ gia nhập lại vào năm 1979. Trong vòng 30 năm, Trung Quốc đa phần chỉ đấu giao hữu với các đội như Albania, Miến Điện, Campuchia, Guinée, Hungary, Mông Cổ, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Pakistan, Sudan, Liên Xô và Cộng hòa Ả Rập Thống nhất. Đội dự Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới năm 1958 và thua Indonesia ở hiệu số bàn thắng.

Trung Quốc dự vòng loại World Cup năm 1980 và thua New Zealand trong trận play-off. Ở vòng loại World Cup năm 1986, Trung Quốc gặp Hồng Kông ở sân nhà trong trận đấu cuối cùng của vòng loại đầu tiên ngày 19 tháng 8 năm 1985, trận mà Trung Quốc cần phải hòa nếu muốn đi tiếp. Hồng Kông đã thắng 2-1 và dẫn đến 1 cuộc ẩu đả giữa cổ động viên 2 bên. Ở vòng loại năm 1990, Trung Quốc lần nữa lọt vào vòng đấu cuối cùng của vòng loại và thua Qatar trong trận cuối cùng của vòng bảng. Ở vòng loại năm 1994, đội lại mất cơ hội lọt vào vòng đấu cuối cùng của vòng loại khi xếp thứ 2 sau Iraq. Trung Quốc đứng trước cơ hội tham gia vòng loại năm 1998 và thua các trận đấu trên sân nhà trước Qatar và Iran.

Ngày 26 tháng 1 năm 2000, Trung Quốc thắng Guam 19-0 trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Á và đây trở thành trận thắng kỷ lục tính theo trận đấu quốc tế chính thức (đã bị Kuwait phá vỡ 19 ngày sau đó).

Đội dự World Cup 2002 dưới sự dẫn dắt của Bora Milutinović, tập hợp 1 đội hình trong đó có những thành viên thi đấu tại châu Âu (Phạm Chí NghịTôn Kế Hải tại Crystal Palace, Thiệu Giai Nhất tại 1860 München, Lý Thiết tại Everton, Mã Minh Vũ tại Perugia...),[4] thua cả 3 trận trước Brasil, Thổ Nhĩ Kỳ, Costa Rica và không ghi được bàn thắng nào.

Từ năm 2004, CFA bắt đầu giới hạn thương hiệu giày bóng đá trong đội tuyển, quy định tất cả các cầu thủ phải sử dụng giày của Adidas.

Trong trận chung kết Asian Cup 2004 trên sân nhà gặp Nhật Bản, đội thua 1–3 trong đó có 1 bàn thắng ghi bằng tay của Nakata Koji, điều này khiến 1 số cổ động viên Trung Quốc tức giận và có hành động bài Nhật sau trận đấu.[5]

Đã có hơn 300 triệu dân Trung Quốc theo dõi hành trình của đội tại World Cup 2002. Cũng như có 250 triệu người xem truyền hình đã theo dõi vòng chung kết Asian Cup 2004, kỷ lục cho 1 sự kiện thể thao trong ngành truyền hình Trung Quốc.[6]

Tháng 11 năm 2004, Trung Quốc không thể tham gia vòng đấu sơ bộ của Giải bóng đá vô địch thế giới 2006 khi thua Kuwait về hiệu số bàn thắng bại dù trước đó đã xuyên thủng mảnh lưới của Hồng Kông đến 7 lần trong trận đấu cuối cùng. Sau đó, huấn luyện viên Arie Haan bị thay thế bởi Chu Quảng Hỗ sau quá trình tuyển dụng.

Tháng 8 năm 2005, Trung Quốc thắng giải Cúp bóng đá Đông Á 2005, đây là danh hiệu quốc tế đầu tiên của đội khi hòa 1–1 Hàn Quốc, 2–2 Nhật Bản và thắng 2–0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007 năm 2006, đội ghi 1 bàn thắng duy nhất từ chấm phạt đền bởi Thiệu Giai Nhất trong trận đấu với Singapore tại sân nhà và sau đó hòa đối thủ trên sân khách.

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự - - - - - -
1934 - - - - - -
1938 - - - - - -
1950 - - - - - -
1954 - - - - - -
1958 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1962 Không tham dự - - - - - -
1966 - - - - - -
1970 - - - - - -
1974 - - - - - -
1978 - - - - - -
1982 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1986 - - - - - -
1990 - - - - - -
1994 - - - - - -
1998 - - - - - -
Hàn QuốcNhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 0 3 0 9
2006 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2010 - - - - - -
2014 - - - - - -
2018 - - - - - -
Qatar 2022 Chưa xác định - - - - - -
Canada México Hoa Kỳ 2026 - - - - - -
Tổng Vòng 1 3 0 0 3 0 9
Thế vận hội
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1900 đến 1928
Không tham dự
Đức Quốc xã 1936
Vòng 1
1
0
0
1
0
2
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948
Vòng 1
1
0
0
1
0
4
1952 đến 1956
Bỏ cuộc sau vòng loại
1960 đến 1976
Chưa phải là thành viên của IOC
1980 đến 1984
Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988
Vòng 1
3
0
1
2
0
5
Tổng
Vòng bảng
5
0
1
4
0
11

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
-
-
-
-
-
-
1964
-
-
-
-
-
-
1968
-
-
-
-
-
-
1972
-
-
-
-
-
-
Iran 1976
Hạng ba
4 1 1 2 2 4
Kuwait 1980
Vòng 1
4
1 1 2 9 5
Singapore 1984
Á quân
6
4 0 2 11 4
Qatar 1988
Hạng tư
6
2 2 2 7 5
Nhật Bản 1992
Hạng ba
5 1 3 1 6 6
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Tứ kết
4 1 0 3 6 7
Liban 2000
Hạng tư
6 2 2 2 11 7
Trung Quốc 2004
Á quân
6 3 2 1 13 6
IndonesiaMalaysiaThái Lan
Việt Nam 2007
Vòng 1 3 1 1 1 7 6
Qatar 2011
Vòng 1 3 1 1 1 4 4
Úc 2015
Tứ kết 4 3 0 1 5 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
Tứ kết 5 3 0 2 7 7
Trung Quốc 2023
Chủ nhà
Tổng
Á quân
55 23 13 20 88 65
Á vận hội
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1954
-
-
-
-
-
-
1958
-
-
-
-
-
-
1962
-
-
-
-
-
-
1966
-
-
-
-
-
-
1970
-
-
-
-
-
-
Iran 1974
Vòng 1
3
1
0
2
7
4
Thái Lan 1978
Hạng ba
7
5
0
2
16
5
Ấn Độ 1982
Tứ kết
4
2
1
1
4
3
Hàn Quốc 1986
Tứ kết
4
2
1
1
10
6
Trung Quốc 1990
Tứ kết
4
2
1
1
8
4
Nhật Bản 1994
Á quân
7
5
1
1
18
8
Thái Lan 1998
Hạng ba
8
6
0
2
24
7
Tổng
Á quân
-
-
-
-
-
-

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Á
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
Nhật Bản 2003
Hạng ba
3
1
0
2
3
4
Hàn Quốc 2005
Vô địch
3
1
2
0
5
3
Trung Quốc 2008
Hạng ba
3
1
0
2
5
5
Trung Quốc 2010
Vô địch
3
2
1
0
5
0
Hàn Quốc 2013
Á quân
3
1
2
0
7
6
Trung Quốc 2015
3
1
1
1
3
3
Nhật Bản 2017
Hạng ba
3
0
2
1
4
5
Hàn Quốc 2019
Hạng ba
3
1
0
2
3
3
Tổng
Vô địch
24
8
8
8
35
29

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]