Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Trung Quốc

Huy hiệu

Tên khác Trung Quốc đội (中国队)
Quốc túc (国足)
Quốc gia đội (国家队)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Trung Quốc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Pháp Alain Perrin
Đội trưởng Trịnh Trí
Thi đấu nhiều nhất Lý Vĩ Phong (112)
Ghi bàn nhiều nhất Hào Hải Đông (41)
Sân nhà Sân vận động Công nhân
Mã FIFA CHN
Xếp hạng FIFA 81 (4.2016)
Cao nhất 37 (12.1998)
Thấp nhất 109 (3.2013)
Hạng Elo 65 (3.4.2016)
Elo cao nhất 18 (275.1930)
Elo thấp nhất 80 (12.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Philippines  0–1  Trung Hoa Dân Quốc
(Manila, Philippines; 1 tháng 2, 1931)
Trận thắng đậm nhất
Trung Quốc  19–0  Guam
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 26 tháng 1, 2000)
Trận thua đậm nhất
Brasil  8–0  Trung Quốc
(Recife, Brasil; 10 tháng 9, 2012)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (19842004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc (chữ Hán: 中国国家男子足球队, Trung Quốc quốc gia nam tử túc cầu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Trung Quốc do Hiệp hội bóng đá Trung Quốc quản lý.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc đầu tiên được thành lập vào năm 1913 để đi tham dự Đại hội Thể thao Cực Đông năm đó diễn ra tại Philippines. Đến năm 1924, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được thành lập dưới thời Trung Hoa Dân Quốc và gia nhập FIFA vào năm 1931[1]. Sau cuộc Nội chiến Trung Quốc, 1 tổ chức khác cũng mang tên Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho thành lập và là thành viên của FIFA cho đến năm 1958. Đội tham dự vòng loại World Cup 1958, trước khi rút lui khỏi đấu trường quốc tế và chỉ gia nhập lại vào năm 1979. Ngay sau đó, tại vòng loại World Cup 1982, đội đã chút nữa lần đầu tiên được góp mặt tại 1 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới khi chỉ chịu thất thủ trước New Zealand ở trận play-off cuối cùng. Phải đợi đúng 20 năm sau, tại World Cup 2002, Trung Quốc mới có vinh dự lần đầu tiên tham gia giải đấu bóng đá lớn nhất hành tinh dưới sự dẫn dắt của "thầy phù thủy trắng" Bora Milutinović và tập hợp được 1 đội hình gồm lứa cầu thủ Trung Hoa đầu tiên được thi đấu tại các câu lạc bộ châu Âu (Phạm Chí NghịTôn Kế Hải tại Crystal Palace F.C., Thiệu Giai Nhất tại TSV 1860 München, Lí Thiết tại Everton F.C., Mã Minh Vũ tại Perugia Calcio...). Cũng phải nói rằng, tại vòng loại giải năm đó tuyển Trung Quốc gặp những điều kiện hết sức thuận lợi khi 2 đội tuyển kình địch với họ là Nhật BảnHàn Quốc không tham gia vì đã lọt vào vòng chung kết với tư cách là nước chủ nhà, trong khi tại vòng bảng cuối cùng, Trung Quốc tránh được cả hai đội bóng mạnh khác của châu ÁẢ Rập SaudiIran[2]. Tại lần đầu tiên và tính đến nay vẫn là lần duy nhất tham dự 1 vòng chung kết World Cup năm 2002, tuy đội để thua cả 3 trận trước Brasil, Thổ Nhĩ Kỳ, Costa Rica và không ghi được bàn thắng nào, nhưng đây vẫn được coi là một mốc lịch sử cho bóng đá Trung Quốc.

Còn tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, đội tuyển cũng đã 12 lần liên tiếp tham dự vòng chung kết từ năm 1976 cho đến nay. Trong đó, vào các năm 19842004, đội lên ngôi á quân của giải. Tại Asian Cup năm 2004 được tổ chức trên sân nhà, Trung Quốc đã đặt rất nhiều hy vọng sẽ giành ngôi vô địch, trong trận đấu cuối cùng, gặp kình địch Nhật Bản, họ đã thất bại khá cay đắng với tỉ số 1–3 trong đó có 1 bàn thắng được ghi bằng tay của tuyển thủ xứ "Mặt trời mọc" Nakata Koji, điều này khiến nhiều cổ động viên Trung Quốc tức giận và có những hành động bài Nhật sau trận đấu.[3]

Trung Quốc còn có 2 khu vực có đội tuyển bóng đá quốc gia riêng là đặc khu hành chính Hồng KôngMa Cao dù 2 lãnh thổ này đã lần lượt trở về lại là chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 19971999.

Thành tích của đội tuyển bóng đá Trung Quốc được đông đảo người dân quốc gia này quan tâm theo dõi. Lòng tự hào dân tộc cũng thường được thể hiện qua việc ăn mừng các chiến thắng của đội. Đã có hơn 300 triệu người dân Trung Hoa theo dõi hành trình của đội tại World Cup 2002. Cũng như có 250 triệu người xem truyền hình đã theo dõi vòng chung kết Asian Cup 2004, kỷ lục cho 1 sự kiện thể thao trong ngành truyền hình Trung Quốc.[4]. Trong báo chí Hoa ngữ, đội thường được nhắc đến dưới những cái tên Trung Quốc đội (中国队), Quốc túc (国足), hay Quốc gia đội (国家队).

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 24 tháng 3, 2016 Đối thủ:  Maldives
Ngày thi đấu: 29 tháng 3, 2016 Đối thủ:  Qatar
Cập nhật đến ngày:

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Trịnh Thành 8 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 31 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
1TM Vương Đại Lôi 10 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 22 0 Trung Quốc Shandong Luneng
1TM Yên Quân Linh 28 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 2 0 Trung Quốc Shanghai SIPG
2HV Trương Lâm Bồng 9 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 48 5 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
2HV Phòng Tiểu Đình 22 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 48 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
2HV Mai Phương 14 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 19 1 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
2HV Tưởng Trí Bằng 6 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 14 0 Trung Quốc Guangzhou R&F
2HV Cơ Hương 1 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 8 0 Trung Quốc Jiangsu Suning
2HV Châu Trịnh 7 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 3 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
3TV Trịnh Trí (Đội trưởng) 20 tháng 8, 1980 (35 tuổi) 92 15 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
3TV Vu Hải 4 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 58 10 Trung Quốc Shanghai SIPG
3TV Vu Hàn Triệu 25 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 43 8 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
3TV Ngô Tập 19 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 34 2 Trung Quốc Jiangsu Suning
3TV Ngô Lôi 19 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 32 6 Trung Quốc Shanghai SIPG
3TV Tôn Khắc 26 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 30 7 Trung Quốc Tianjin Quanjian
3TV Hoàng Ba Ôn 13 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 31 2 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
3TV Trương Thành Đông 9 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 21 0 Trung Quốc Beijing Guoan
3TV Thái Huy Khang 10 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 16 0 Trung Quốc Shanghai SIPG
3TV Vương Vĩnh Bác 19 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 14 7 Trung Quốc Shandong Luneng
3TV Trương Tây Triết 23 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 11 3 Trung Quốc Beijing Guoan
3TV Trịnh Long 15 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 10 4 Trung Quốc Guangzhou Evergrande
3TV Trương Chí Minh 7 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 3 0 Trung Quốc Chongqing Lifan
4 Dương Húc 12 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 43 21 Trung Quốc Shandong Luneng
4 Vu Đại Bảo 18 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 35 14 Trung Quốc Beijing Guoan
4 Tất Cẩm Hào 5 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 1 0 Trung Quốc Shanghai Shenhua
4 Trương Vũ Ninh 5 tháng 1, 1997 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan Vitesse Arnhem

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dương Chí 15 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 37 0 Trung Quốc Beijing Guoan v.  Tunisia, 31 tháng 3, 2015
HV Lưu Kiến Diệp 17 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 45 0 Trung Quốc Jiangsu Sainty v.  Qatar, ngày 10 tháng 8 năm 2015
HV Vu Dương 6 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 8 0 Trung Quốc Guangzhou R&F v.  Maldives, ngày 8 tháng 9 năm 2015
HV Rao Weihui 25 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 3 0 Trung Quốc Guizhou Renhe 2015 EAFF East Asian Cup
HV Lôi Tăng Long 17 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 1 0 Trung Quốc Beijing Guoan 2015 EAFF East Asian Cup
HV Vương Tống 12 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 1 0 Trung Quốc Shandong Luneng 2015 EAFF East Asian Cup
HV Cố Đào 31 tháng 5, 1988 (27 tuổi) 0 0 Trung Quốc Henan Jianye v.  Tunisia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
HV Kim Dương Dương 3 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Trung Quốc Guangzhou R&F v.  Tunisia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
HV Li Ang 15 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 2 0 Trung Quốc Jiangsu Sainty 2015 AFC Asian Cup
HV Lý Tuệ Bằng 18 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 17 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande v.  Palestine, ngày 21 tháng 12 năm 2014
TV Lưu Bân Bân 16 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 4 0 Trung Quốc Shandong Luneng 2015 EAFF East Asian Cup
TV Tống Bác Phổ 16 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 1 0 Trung Quốc Beijing Guoan v.  Bhutan, ngày 16 tháng 6 năm 2015
TV Trương Ôn Triệu 28 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 4 0 Trung Quốc Shandong Luneng v.  Tunisia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
TV Phác Thành 21 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 1 0 Trung Quốc Beijing Guoan v.  Tunisia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
TV Trương Lộ 23 tháng 8, 1987 (28 tuổi) 0 0 Trung Quốc Shanghai Shenhua v.  Tunisia, ngày 31 tháng 3 năm 2015
TV Hao Tuấn Mẫn 24 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 52 11 Trung Quốc Shandong Luneng 2015 AFC Asian Cup
TV Liêu Lệ Thịnh 29 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 4 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande 2015 AFC Asian Cup
TV Zhao Xuri 3 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 67 2 Trung Quốc Guangzhou Evergrande v.  Palestine, ngày 21 tháng 12 năm 2014
TV Trương Gia Kỳ 3 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 5 0 Trung Quốc Guangzhou Evergrande v.  Kyrgyzstan, ngày 13 tháng 12 năm 2014 INJ
Cao Lâm 14 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 85 18 Trung Quốc Guangzhou Evergrande v.  Maldives, ngày 8 tháng 9 năm 2015
Dương Triệu Thịnh 22 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 0 0 Trung Quốc Liaoning Whowin v.  Palestine, ngày 21 tháng 12 năm 2014
Cao Địch 6 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 2 1 Trung Quốc Shanghai Shenhua v.  Kyrgyzstan, ngày 13 tháng 12 năm 2014 INJ

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1984; 2004
Hạng ba: 1976; 1992
Hạng tư: 1988; 2000
Vô địch: 2005; 2010
Á quân: 2013
Hạng ba: 2003; 2008
1984 1994
1928 1978; 1998

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Á Vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1966
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1970
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Iran 1974
Vòng 1
3
1
0
2
7
4
Thái Lan 1978
Hạng ba
7
5
0
2
16
5
Ấn Độ 1982
Tứ kết
4
2
1
1
4
3
Hàn Quốc 1986
Tứ kết
4
2
1
1
10
6
Trung Quốc 1990
Tứ kết
4
2
1
1
8
4
Nhật Bản 1994
Á quân
7
5
1
1
18
8
Thái Lan 1998
Hạng ba
8
6
0
2
24
7
Tổng cộng
1 lần: Á quân
-
-
-
-
-
-

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Á
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Nhật Bản 2003
Hạng ba
3
1
0
2
3
4
Hàn Quốc 2005
Vô địch
3
1
2
0
5
3
Trung Quốc 2008
Hạng ba
3
1
0
2
5
5
Trung Quốc 2010
Vô địch
3
2
1
0
5
0
Hàn Quốc 2013
Á quân
3
1
2
0
7
6
Tổng cộng
2 lần Vô địch
15
6
5
4
25
18

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Trung Quốc

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) “China PR”. fifa.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Anh) “Chinese Football Team Qualifies for 2002 World Cup Finals”. china.org.cn. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ (tiếng Anh) 'Hand of Koji' brings Japan third title”. ESPNSoccernet. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ (tiếng Anh) Asian Cup final smashes viewing records. FootballAsia.com. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2004. 
  5. ^ a ă â b c d Số trận
  6. ^ a ă â b c d Thắng
  7. ^ a ă â b c d Hòa
  8. ^ a ă â b c d Bại
  9. ^ a ă â b c d Bàn thắng
  10. ^ a ă â b c d Bàn thua
  11. ^ Hongbo neuer China-Trainer

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]