Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trung Quốc
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiCFA
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên trưởngLý Tiêu Bằng
Đội trưởngNgô Hy
Thi đấu nhiều nhấtLý Vĩ Phong (112)
Ghi bàn nhiều nhấtHác Hải Đông (41)
Mã FIFACHN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 81 Giảm 1 (6 tháng 4 năm 2023)[1]
Cao nhất37 (12.1998)
Thấp nhất109 (3.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 86 Giảm 5 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất23 (5.1934)
Thấp nhất92 (10.1992)
Trận quốc tế đầu tiên
 Philippines 0–1 Trung Quốc 
(Manila, Philippines; 1 tháng 2 năm 1913)
Trận thắng đậm nhất
 Trung Quốc 19–0 Guam 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 26 tháng 1 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 8–0 Trung Quốc 
(Recife, Brazil; 10 tháng 9 năm 2012)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (19842004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc (tiếng Trung: 中国国家足球队; Hán-Việt: Trung Quốc quốc gia túc cầu đội; bính âm: Zhōngguó guójiā zúqiú duì) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa, được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Trung Quốc (CFA).

Trung Quốc từng dự World Cup 2002. Tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, đội đã 12 lần liên tiếp dự vòng chung kết từ năm 1976 trong đó có 2 lần lọt vào trận chung kết vào các năm 19842004 và đều giành ngôi Á quân.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển bóng đá Trung Quốc đầu tiên hậu phong kiến ra đời vào năm 1913 để đi tham dự Đại hội Thể thao Cực Đông năm đó diễn ra tại Philippines. Đến năm 1924, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc thành lập dưới thời Trung Hoa Dân Quốc và gia nhập FIFA vào năm 1931.[3]

Sau Nội chiến Trung Quốc, 1 tổ chức khác cũng tên là Hiệp hội bóng đá Trung Quốc mà Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho thành lập là thành viên của FIFA cho đến năm 1958. Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa có trận quốc tế đầu tiên với Phần Lan vào ngày 4 tháng 8 năm 1952.

Đội dự vòng loại World Cup 1958 trước khi rút lui khỏi đấu trường quốc tế và chỉ gia nhập lại vào năm 1979. Trong vòng 30 năm, Trung Quốc đa phần chỉ đấu giao hữu với các đội như Albania, Miến Điện, Campuchia, Guinée, Hungary, Mông Cổ, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Pakistan, Sudan, Liên Xô và Cộng hòa Ả Rập Thống nhất. Đội dự Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới năm 1958 và thua Indonesia ở hiệu số bàn thắng.

Trung Quốc dự vòng loại World Cup năm 1980 và thua New Zealand trong trận play-off. Ở vòng loại World Cup năm 1986, Trung Quốc gặp Hồng Kông ở sân nhà trong trận đấu cuối cùng của vòng loại đầu tiên ngày 19 tháng 8 năm 1985, trận mà Trung Quốc cần phải hòa nếu muốn đi tiếp. Hồng Kông đã thắng 2-1 và dẫn đến 1 cuộc ẩu đả giữa cổ động viên 2 bên. Ở vòng loại năm 1990, Trung Quốc lần nữa lọt vào vòng đấu cuối cùng của vòng loại và thua Qatar trong trận cuối cùng của vòng bảng. Ở vòng loại năm 1994, đội lại mất cơ hội lọt vào vòng đấu cuối cùng của vòng loại khi xếp thứ 2 sau Iraq. Trung Quốc đứng trước cơ hội tham gia vòng loại năm 1998 và thua các trận đấu trên sân nhà trước Qatar và Iran.

Ngày 26 tháng 1 năm 2000, Trung Quốc thắng Guam 19-0 trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Á và đây trở thành trận thắng kỷ lục tính theo trận đấu quốc tế chính thức (đã bị Kuwait phá vỡ 19 ngày sau đó).

Đội dự World Cup 2002 dưới sự dẫn dắt của Bora Milutinović, tập hợp 1 đội hình trong đó có những thành viên thi đấu tại châu Âu (Phạm Chí NghịTôn Kế Hải tại Crystal Palace, Thiệu Giai Nhất tại 1860 München, Lý Thiết tại Everton, Mã Minh Vũ tại Perugia...),[4] thua cả 3 trận trước Brasil, Thổ Nhĩ Kỳ, Costa Rica và không ghi được bàn thắng nào.

Từ năm 2004, CFA bắt đầu giới hạn thương hiệu giày bóng đá trong đội tuyển, quy định tất cả các cầu thủ phải sử dụng giày của Adidas.

Trong trận chung kết Asian Cup 2004 trên sân nhà gặp Nhật Bản, đội thua 1–3 trong đó có 1 bàn thắng ghi bằng tay của Nakata Koji, điều này khiến 1 số cổ động viên Trung Quốc tức giận và có hành động bài Nhật sau trận đấu.[5]

Đã có hơn 300 triệu dân Trung Quốc theo dõi hành trình của đội tại World Cup 2002. Cũng như có 250 triệu người xem truyền hình đã theo dõi vòng chung kết Asian Cup 2004, kỷ lục cho 1 sự kiện thể thao trong ngành truyền hình Trung Quốc.[6]

Tháng 11 năm 2004, Trung Quốc không thể tham gia vòng đấu sơ bộ của Giải bóng đá vô địch thế giới 2006 khi thua Kuwait về hiệu số bàn thắng bại dù trước đó đã xuyên thủng mảnh lưới của Hồng Kông đến 7 lần trong trận đấu cuối cùng. Sau đó, huấn luyện viên Arie Haan bị thay thế bởi Chu Quảng Hỗ sau quá trình tuyển dụng.

Tháng 8 năm 2005, Trung Quốc thắng giải Cúp bóng đá Đông Á 2005, đây là danh hiệu quốc tế đầu tiên của đội khi hòa 1–1 Hàn Quốc, 2–2 Nhật Bản và thắng 2–0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007 năm 2006, đội ghi 1 bàn thắng duy nhất từ chấm phạt đền bởi Thiệu Giai Nhất trong trận đấu với Singapore tại sân nhà và sau đó hòa đối thủ trên sân khách.

Tại vòng loại thứ 3 khu vực châu Á cho World Cup 2022, Trung Quốc kết thúc với thành tích 1 thắng 3 hoà 6 thua, giành được 6 điểm, đứng 5/6 đội trong bảng đấu và bị loại. Trận thắng duy nhất của Trung Quốc là trước Việt Nam ở lượt đi, đội được coi là yếu nhất trong tất cả 12 đội của vòng 3. Vì vậy, việc để thua Việt Nam ở lượt về đã khiến người hâm mộ trong nước tức giận và chỉ trích kịch liệt cho sự đi xuống của bóng đá nam nước này.[7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Trung Quốc có biệt danh được gọi là "Long chi đội" (tiếng Trung: 龙之队; bính âm: Lóng zhī duì), nghĩa là "Đội tuyển Rồng".[8][9]

Áo sân nhà của Trung Quốc theo truyền thống là màu đỏ với viền trắng trong khi áo sân khách của họ theo truyền thống là một phiên bản đảo ngược của áo sân nhà, hoàn toàn màu trắng với viền màu đỏ. Trong Giải vô địch bóng đá châu Á 1996, Trung Quốc đã sử dụng một áo thứ ba có màu xanh với viền trắng và được sử dụng trong trận đấu với Ả Rập Xê Út trong giải đấu.[10]

Tài Trợ Năm Bắt Đầu Thời hạn hợp đồng Giá Trị Ghi chú
Đức Adidas 1991–2014
Hoa Kỳ Nike 2015–nay
2015-01-03
2015–2026 (11 năm) $16 tỷ mỗi năm [11][12]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu: EAFF Cup 2022
Đối thủ:  Hàn Quốc,  Nhật Bản,  Hồng Kông
Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 7 năm 2022 sau trận gặp Hồng Kông.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Hàn Gia Kỳ 3 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 3 0 Trung Quốc Thành phố Quảng Châu
12 1TM Bằng Bằng 24 tháng 11, 2000 (22 tuổi) 0 0 Trung Quốc Côn Sơn
22 1TM Hoàng Tử Hào 9 tháng 6, 2001 (21 tuổi) 0 0 Trung Quốc Thành phố Nam Kinh

2 2HV Yeljan Shinar 6 tháng 6, 1999 (23 tuổi) 1 0 Trung Quốc Thâm Quyến
3 2HV Ngô Thiệu Tống 20 tháng 3, 2000 (23 tuổi) 2 0 Trung Quốc Quảng Châu
4 2HV Khương Thành Long 24 tháng 12, 2000 (22 tuổi) 2 0 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa
5 2HV Chu Thần Kiệt 23 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 17 1 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa
6 2HV Tưởng Quang Thái 27 tháng 5, 1994 (29 tuổi) 14 0 Trung Quốc Quảng Châu
16 2HV Ôn Gia Bảo 2 tháng 1, 1999 (24 tuổi) 3 0 Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải
17 2HV Tô Hào Phong 27 tháng 1, 1999 (24 tuổi) 3 0 Trung Quốc Thâm Quyến
18 2HV Hà Vũ Bằng 5 tháng 12, 1999 (23 tuổi) 3 0 Trung Quốc Đại Liên Nhất Phương
23 2HV Lương Thiệu Văn 12 tháng 6, 2002 (20 tuổi) 0 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
24 2HV Từ Thế Hào 29 tháng 12, 1999 (23 tuổi) 2 0 Trung Quốc Thanh Đảo

7 3TV Đào Cường Long 20 tháng 11, 2001 (21 tuổi) 2 0 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ
8 3TV Đới Vỹ Quân 25 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 7 0 Trung Quốc Thâm Quyến
9 3TV Lưu Lạc Phàm 28 tháng 1, 1999 (24 tuổi) 0 0 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa
13 3TV Tô Duệ 10 tháng 11, 1999 (23 tuổi) 3 0 Trung Quốc Thâm Quyến
14 3TV Trần Quốc Khang 23 tháng 1, 1999 (24 tuổi) 3 0 Trung Quốc Mai Châu Khách Gia
15 3TV Dilyimit Tudi 25 tháng 2, 1999 (24 tuổi) 2 0 Trung Quốc Trường Xuân Á Đài
19 3TV Hoàng Gia Huy 7 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 2 0 Trung Quốc Đại Liên Nhất Phương
21 3TV Diêu Tô Chấn 11 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 0 0 Trung Quốc Hà Bắc

10 4 Lưu Chu Duẫn 6 tháng 10, 2001 (21 tuổi) 2 0 Trung Quốc Cảng Thượng Hải
11 4 Đàm Long 1 tháng 4, 1988 (35 tuổi) 10 2 Trung Quốc Trường Xuân Á Đài
20 4 Phùng Hào 3 tháng 1, 2000 (23 tuổi) 3 0 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nhan Tuấn Lăng 28 tháng 1, 1991 (32 tuổi) 43 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TM Vương Đại Lôi 10 tháng 1, 1989 (34 tuổi) 27 0 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TM Lưu Điện Tòa 26 tháng 6, 1990 (32 tuổi) 3 0 Trung Quốc Quảng Châu v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TM Đổng Hoành Nghị 25 tháng 3, 1991 (32 tuổi) 0 0 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
TM Tăng Thành 8 tháng 1, 1987 (36 tuổi) 42 0 Trung Quốc Quảng Châu v.  Guatemala, 30 tháng 5 năm 2021INJ

HV Trương Lâm Bồng 9 tháng 5, 1989 (34 tuổi) 92 5 Trung Quốc Quảng Châu v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Vũ Đại Bảo 17 tháng 4, 1988 (35 tuổi) 65 19 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Trịnh Trinh 11 tháng 7, 1989 (33 tuổi) 23 2 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Vương Sân Siêu 8 tháng 2, 1989 (34 tuổi) 19 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Lưu Dương 17 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 14 0 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Cao Chuẩn Dực 21 tháng 8, 1995 (27 tuổi) 11 0 Trung Quốc Quảng Châu v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Đồng Lôi 16 tháng 12, 1997 (25 tuổi) 0 0 Trung Quốc Đại Liên v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
HV Đặng Hàn Văn 8 tháng 1, 1995 (28 tuổi) 12 2 Trung Quốc Quảng Châu Trại huấn luyện Hàng Châu, tháng 3 năm 2022
HV Lý Ngang 15 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 8 0 Trung Quốc Thượng Hải SIPG Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 1 năm 2022
HV Vương Cương 17 tháng 2, 1989 (34 tuổi) 12 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
HV Lý Lỗi 30 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 5 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
HV Khương Trí Bằng 6 tháng 3, 1989 (34 tuổi) 26 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
HV Vũ Dương 6 tháng 8, 1989 (33 tuổi) 14 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
HV Mai Phương 14 tháng 11, 1989 (33 tuổi) 24 1 Trung Quốc Quảng Châu Trại huấn luyện Hải Khẩu, tháng 1 năm 2021

TV Hao Tuấn Mẫn 24 tháng 3, 1987 (36 tuổi) 90 12 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Ngô Hy 19 tháng 2, 1989 (34 tuổi) 80 9 Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Trương Hy Triết 23 tháng 1, 1991 (32 tuổi) 37 7 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Kim Kính Đạo 18 tháng 1, 1992 (31 tuổi) 18 1 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Cát Tường 1 tháng 3, 1990 (33 tuổi) 11 1 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Lưu Bân Bân 16 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 11 1 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Từ Tân 19 tháng 4, 1994 (29 tuổi) 6 1 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Liêu Lệ Thịnh 29 tháng 4, 1993 (30 tuổi) 6 0 Trung Quốc Quảng Châu v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Cao Thiên Nghị 1 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 1 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
TV Trì Trung Quốc 26 tháng 10, 1989 (33 tuổi) 21 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An Trại huấn luyện Hàng Châu, tháng 3 năm 2022
TV Doãn Hồng Bác 30 tháng 10, 1989 (33 tuổi) 14 1 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 1 năm 2022
TV Vương Thượng Nguyên 2 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 2 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 1 năm 2022
TV Vương Thu Minh 9 tháng 1, 1993 (30 tuổi) 0 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
TV Ngô Hưng Hàm 24 tháng 2, 1993 (30 tuổi) 6 1 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
TV Nico Yennaris (Lý Khả) 23 tháng 4, 1993 (30 tuổi) 6 0 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Syria, 15 tháng 6 năm 2021
TV Tào Vân Đình 22 tháng 11, 1989 (33 tuổi) 5 0 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
TV Vương Thượng Doãn 2 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 2 0 Trung Quốc Hà Nam Kiến Nghiệp Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 3 năm 2021
TV Lưu Vân 7 tháng 1, 1995 (28 tuổi) 0 0 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020INJ

Trương Vũ Ninh 5 tháng 1, 1997 (26 tuổi) 22 5 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An v.  Oman, 29 tháng 3 năm 2022
Vi Thế Hào 8 tháng 4, 1995 (28 tuổi) 19 2 Trung Quốc Quảng Châu Trại huấn luyện Hàng Châu, tháng 3 năm 2022
A Lan 10 tháng 7, 1989 (33 tuổi) 10 3 Trung Quốc Quảng Châu Trại huấn luyện Hàng Châu, tháng 3 năm 2022
Lạc Quốc Phú 19 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 5 1 Cầu thủ tự do Trại huấn luyện Hàng Châu, tháng 3 năm 2022
Vũ Lỗi 19 tháng 11, 1991 (31 tuổi) 79 27 Tây Ban Nha RCD Espanyol v.  Việt Nam, 1 tháng 2 năm 2022
Quách Điền Vũ 5 tháng 3, 1999 (24 tuổi) 0 0 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 1 năm 2022
Elkeson (Ngải Khắc Sâm) 13 tháng 7, 1989 (33 tuổi) 13 4 Trung Quốc Quảng Châu v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
Ba Đốn 16 tháng 9, 1995 (27 tuổi) 1 0 Trung Quốc Teda Thiên Tân v.  Úc, 16 tháng 11 năm 2021
Đồng Huệ Thành 22 tháng 5, 1989 (34 tuổi) 8 1 Trung Quốc Vũ Hán Trác Nhĩ Trại huấn luyện Thượng Hải, tháng 10 năm 2020

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Vị Trí Tên
Giám đốc kĩ thuật Bỉ Chris van Puyvelde
Huân luyện viên trưởng Trung Quốc Li Xiaopeng
Trợ lí huấn luyện viên Ý Narciso Pezzotti
Huấn luyện viên thể hình Ý Massimo Neri
Nhân viên kỹ thuật Trung Quốc Liu Zhiyu
Trung Quốc Tong Qiang
Bác sĩ Trung Quốc Wang Shucheng
Chuyên gia trị liệu Trung Quốc Jin Ri
Trung Quốc Gao Jianguo
Trung Quốc Hang Yanrui

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H B Bt Bb
1930

1954
Không tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962

1978
Không tham dự
1982

1998
Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng Bảng 3 0 0 3 0 9
2006

2022
Không vượt qua vòng loại
CanadaMéxicoHoa Kỳ2026 Chưa xác định
Tổng cộng Vòng bảng 3 0 0 3 0 9

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
-
-
-
-
-
-
1964
-
-
-
-
-
-
1968
-
-
-
-
-
-
1972
-
-
-
-
-
-
Iran 1976
Hạng ba
4
1 1 2 2 4
Kuwait 1980
Vòng 1
4
1 1 2 9 5
Singapore 1984
Á quân
6
4 0 2 11 4
Qatar 1988
Hạng tư
6
2 2 2 7 5
Nhật Bản 1992
Hạng ba
5
1 3 1 6 6
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Tứ kết
4 1 0 3 6 7
Liban 2000
Hạng tư
6
2 2 2 11 7
Trung Quốc 2004
Á quân
6
3 2 1 13 6
IndonesiaMalaysiaThái Lan
Việt Nam 2007
Vòng 1 3 1 1 1 7 6
Qatar 2011
3 1 1 1 4 4
Úc 2015
Tứ kết 4 3 0 1 5 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
5 3 0 2 7 7
Qatar 2023
Vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 2027
Chưa xác định
Tổng
Á quân
55 23 13 20 88 65
Á vận hội
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1954
-
-
-
-
-
-
1958
-
-
-
-
-
-
1962
-
-
-
-
-
-
1966
-
-
-
-
-
-
1970
-
-
-
-
-
-
Iran 1974
Vòng 1
3
1
0
2
7
4
Thái Lan 1978
Hạng ba
7
5
0
2
16
5
Ấn Độ 1982
Tứ kết
4
2
1
1
4
3
Hàn Quốc 1986
4
2
1
1
10
6
Trung Quốc 1990
4
2
1
1
8
4
Nhật Bản 1994
Á quân
7
5
1
1
18
8
Thái Lan 1998
Hạng ba
8
6
0
2
24
7
Tổng
Á quân
-
-
-
-
-
-

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Á
Năm Vị trí St T H B Bt Bb
Nhật Bản 2003
Hạng ba
3
1
0
2
3
4
Hàn Quốc 2005
Vô địch
3
1
2
0
5
3
Trung Quốc 2008
Hạng ba
3
1
0
2
5
5
Trung Quốc 2010
Vô địch
3
2
1
0
5
0
Hàn Quốc 2013
Á quân
3
1
2
0
7
6
Trung Quốc 2015
3
1
1
1
3
3
Nhật Bản 2017
Hạng ba
3
0
2
1
4
5
Hàn Quốc 2019
3
1
0
2
3
3
Tổng
Vô địch
24
8
8
8
35
29

Danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • FIFA World Cup
    • Vòng bảng (1): 2002

Châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • AFC Asian Cup
    • Á quân (2): 1984, 2004
    • Hạng ba (2): 1976, 1992
  • Asian Games
    • Huy chương bạc (1): 1994
    • Huy chương đồng (2): 1978, 1998

Khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

  • EAFF E-1 cúp bóng đá Đông Á
    • Vô địch (2): 2005, 2010
    • Á quân (2): 2013, 2015
    • Hạng ba (5): 2003, 2008, 2017, 2019, 2022
  • Dynasty Cup
    • Á quân (2): 1990, 1998

Giao hữu[sửa | sửa mã nguồn]

  • China Cup
    • Hạng ba (1): 2017
  • Dunhill Cup
    • Vô địch (1): 1997
    • Á quân (1): 1999
  • Four Nations Tournament
    • Vô địch (2): Jan. 2000, Sept. 2000
    • Hạng ba (1): 2001
  • King's Cup
    • Vô địch (2): 1991, 1993
    • Á quân (1): 2001
    • Hạng ba (1): 1980 (shared)
  • Kirin Cup
    • Hạng ba (1): 1984 (shared)
  • Lunar New Year Cup
    • Vô địch (1): 1978
    • Á quân (2): 1989, 1990
  • Merlion Cup
    • Vô địch (1): 1986
    • Hạng ba (1): 1983
  • Nehru Cup
    • Á quân (4): 1982, 1983, 1984, 1986
    • Hạng ba (1): 1997

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thi đấu nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  Vẫn thi đấu cho đội tuyển quốc gia
  Bị xóa tên khỏi lịch sử thể thao
Tính đến 29 tháng 3 năm 2022:
# Cầu thủ Thời gian Số trận Bàn thắng
1 Lý Vĩ Phong 1998–2011 112 14
2 Cao Lâm 2005–2019 109 22
3 Trịnh Chí 2002–2019 108 15
(4) Hác Hải Đông 1992–2004 107 41
4 Phạm Chí Nghị 1992–2002 106 17
5 Lý Thiết 1997–2010 92 6
Trương Lâm Bồng 2009– 92 5
7 Hao Tuấn Mẫn 2005– 90 12
8 Triệu Húc Nhật 2003–2019 87 2
9 Mã Minh Vũ 1996–2002 86 12
Lý Minh 1992–2004 86 8

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Thời gian Bàn thắng (số trận) Kỷ lục
(1) Hác Hải Đông 1992–2004 41 0(107) 0.39
1 Dương Húc 2009– 28 0(54) 0.53
2 Tô Mao Chấn 1994–2002 27 0(53) 0.51
Vũ Lỗi 2005– 27 0(79) 0.37
4 Lý Kim Vũ 1997–2008 24 0(70) 0.34
5 Cao Lâm 2005–2019 22 0(109) 0.2
6 Mã Lâm 1985–1990 21 0(45) 0.47
7 Lưu Hải Quang 1983–1990 20 0(58) 0.35
Lý Băng 1992–2001 20 0(65) 0.31
8 Triệu Đại Vũ 1982–1986 19 0(29) 0.66
Vũ Đại Bảo 2010– 19 0(65) 0.3

Hác Hải Đông bị xóa tên khỏi lịch sử thể thao Trung Quốc vì có hành động bị nhà nước cho là chống chế độ.[13]

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Trung Quốc

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập 6 tháng 4 năm 2023.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ (tiếng Anh) “China PR”. fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009.
  4. ^ (tiếng Anh) “Chinese Football Team Qualifies for 2002 World Cup Finals”. china.org.cn. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009.
  5. ^ (tiếng Anh) 'Hand of Koji' brings Japan third title”. ESPNSoccernet. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009.[liên kết hỏng]
  6. ^ (tiếng Anh) Asian Cup final smashes viewing records. FootballAsia.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2004.
  7. ^ “Người hâm mộ Trung Quốc bình luận gì về trận thua 1-3 trước Việt Nam”. VietTimes. 2 tháng 2 năm 2022.
  8. ^ "龙之队球迷会"助威超级企鹅足球名人赛 6月2日虹口约吗?_体育_腾讯网”. sports.qq.com. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
  9. ^ “China PR: Profile”. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  10. ^ “( السعودية 4 – 3 الصين ) ربع نهائي كأس آسيا 1996” (bằng tiếng Ả Rập). YouTube. 7 tháng 2 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013.
  11. ^ Nike officially replaced Adidas as Chinese national football partner
  12. ^ New sponsor Nike sparks national football team revival
  13. ^ https://thanhnien.vn/the-thao/hau-truong/huyen-thoai-hao-haidong-bi-xoa-khoi-lich-su-the-thao-trung-quoc-vi-chong-che-do-116121.html
  14. ^ Hongbo neuer China-Trainer

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]