Đội tuyển bóng đá quốc gia Tuvalu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tuvalu

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Tuvalu
Huấn luyện viên Leen Looijen[1]
Thi đấu nhiều nhất Mau Penisula (14)
Ghi bàn nhiều nhất Alopua Petoa (6)
Sân nhà Tuvalu Sports Ground
Mã FIFA TUV
Hạng Elo 202 (3.4.2016)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tahiti 18–0 Tuvalu 
(Suva, Fiji; 29 tháng 8 năm 1979)
Trận thắng đậm nhất
 Tuvalu 4–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 27 tháng 8 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Tahiti 18–0 Tuvalu 
(Suva, Fiji; 29 tháng 8 năm 1979)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tuvalu là đội tuyển cấp quốc gia của Tuvalu do Hiệp hội bóng đá Tuvalu quản lý.

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 - Không tham dự
  • 1966 - Không tham dự
  • 1969 - Không tham dự
  • 1971 - Không tham dự
  • 1975 - Không tham dự
  • 1979 - Tứ kết
  • 1983 - Không tham dự
  • 1987 - Không tham dự
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Không tham dự
  • 2003 - Vòng 1
  • 2007 - Vòng 1
  • 2011 - Vòng 1

Đội Hình Hiện Tại[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were called up for the 2017 Pacific Mini Games from 2 to 15 December.
Caps and goals updated as of 15 December 2017, after the game against Tonga.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Katepu Sieni 11 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 8 0 Tuvalu Tofaga
51 1TM Itaia Ioane 1 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 1 0
2 2HV Kalamelu Seloto 24 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 4 0 Tuvalu Nauti
3 2HV Paolo Taitai 2 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 5 0
4 2HV Meauke Tuilagi 5 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 4 0 Tuvalu Niutao
5 2HV Taulau Iotonu 14 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 1 0
6 2HV James Lepaio 6 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 9 1 Tuvalu Tofaga
17 2HV Laupama Elu 18 tháng 3, 1997 (21 tuổi) 3 0
23 2HV Silimai Siaosi 14 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 2 0 Tuvalu Nauti
24 2HV Leiatu Uoli 6 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 2 0 Tuvalu Manu Laeva
8 3TV Jelly Selau 23 tháng 7, 1983 (35 tuổi) 10 0 Tuvalu Manu Laeva
10 3TV Matti Uaelasi 14 tháng 8, 1992 (26 tuổi) 4 1 Tuvalu Lakena United
12 3TV Toua Tueni 15 tháng 11, 1997 (20 tuổi) 1 0
13 3TV Afelee Valoa 5 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 5 0 Tuvalu Nauti
14 3TV Akelei Lima'alofa 13 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 6 0 Tuvalu Manu Laeva
19 3TV Paulo Lotonu 20 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 5 1 Tuvalu Nauti
25 3TV Folomanu Kulene 4 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 2 0 Tuvalu Tofaga
26 3TV Tafea Ioka 31 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 1 0
7 4 Taufaiva Ionatana 5 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 5 1 Tuvalu Nauti
9 4 Alopua Petoa 24 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 10 8 Tuvalu Tofaga
11 4 Sueni Founuku 15 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 1 0 Tuvalu Tofaga
15 4 Sosene Vailine 7 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 3 0 Tuvalu Nauti
16 4 Teoliga Fakailoga 12 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 1 0 Tuvalu Niutao

|Tuvalu]]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Looijen even bondscoach Tuvalu” [Huấn luyện viên Looijen của Tuvalu]. Algemeen Dagblad (bằng tiếng Hà Lan). 10 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tuvalu trên trang chủ của FIFA[sửa | sửa mã nguồn]