Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thái Lan
Shirt badge/Association crest
Biệt danhโต๊ะเล็ก
(The Small Table)
(Bảng Nhỏ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênPulpis
Đội trưởngKritsada Wongkaeo
Thi đấu nhiều nhấtAnucha Munjarern (117)
Ghi nhiều bàn nhấtSuphawut Thueanklang (173)
Sân nhàBangkok Arena
Mã FIFATHA
Xếp hạng FIFA18 Giảm 1 (tháng 6 năm 2018)[1]
1285 điểm
Xếp hạng FIFA cao nhất9 (9 tháng 7 năm 2009)
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
Thái Lan Thái Lan 5–12 Trung Quốc 
(Hồng Kông; 2 tháng 5 năm 1992)
Chiến thắng đậm nhất
Thái Lan Thái Lan 29–1 Bhutan 
(Incheon, Hàn Quốc; 26 tháng 6 năm 2013)
Thất bại đậm nhất
 Brasil 11–0 Thái Lan Thái Lan
(Rio Grande do Sul, Brasil; 24 tháng 10 năm 2004)
World Cup
Số lần dự5 (Lần đầu vào năm 2000)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội, (2012, 2016)
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Số lần dự4 (Lần đầu vào năm 1999)
Thành tích tốt nhấtMed 2.png Á quân, 2008, 2012)[2]
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Số lần dự13 (Lần đầu vào năm 2001)
Thành tích tốt nhấtMed 1.png Vô địch, (2001, 2003, 2005, 2007, 2008, 2009, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017)

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan đại diện cho Thái Lan tại các giải đấu bóng đá trong nhà quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Thái Lan. Đây là đội tuyển bóng đá trong nhà mạnh nhất Đông Nam Á khi đã vô địch 15/16 kỳ giải vô địch Đông Nam Á, giành 4 huy chương vàng Seagames. Ở cấp độ châu Á, đội cũng luôn xếp vào hàng có thực lực mạnh nhất với 2 lần về nhì giải đấu châu lục vào các năm 2008, 2012 chỉ xếp sau IranNhật Bản, rồi ngoài ra còn dự cả 5 kỳ World Cup bóng đá trong nhà gần nhất tính từ năm 2000.

Biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan được các phương tiện truyền thông và những người hâm mộ gọi là "Toh-Lek" (tiếng Thái: โต๊ะ Bảng Nhỏ) hoặc "Toh-Lek-Team-Chad-Thai" (tiếng Thái: Đội tuyển Thái Lan bảng nhỏ) cho cụ thể hơn.

Toh-Lek hay The Small Table (Bảng Nhỏ) là một từ lóng chung để gọi bóng đá trong nhà là môn thể thao ở Thái Lan. Tiếng Thái thông qua từ gốc Futsal (tiếng Thái: ฟุต ซอ ล bóng đá trong nhà) và sử dụng nó để gọi loại thể thao. Tuy nhiên, người Thái cũng thường gọi nó là Toh-Lek vì nó đại diện cho các trận đấu bóng đá mà chơi trên một khu vực nhỏ hơn. "Bảng Nhỏ" đã dần dần trở thành biệt danh của đội tuyển bóng đá trong nhà Thái Lan.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan chơi các trận đấu tại sân Bangkok Arena với sức chứa 12.000 người và Sân vận động trong nhà Huamark với sức chứa 10.000 người.

Nong Chok Thủ đô Băng Cốc Bang Kapi
Bangkok Arena Sân vận động trong nhà Huamark
Sức chứa: 12.000 Sức chứa: 10.000
Bangkok Fustal Arena.jpg
Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan (Băng Cốc)
HuaMak.jpg

Thành tích giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng ST T H* B BT BB
Hà Lan 1989 Không tham dự
Hồng Kông 1992 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1996 Không tham dự
Guatemala 2000 Vòng 1 3 0 0 3 2 17
Trung Hoa Đài Bắc 2004 Vòng 1 3 1 0 2 5 13
Brasil 2008 Vòng 1 4 1 0 3 7 15
Thái Lan 2012 Vòng 16 đội 4 1 0 3 9 16
Colombia 2016 Vòng 16 đội 4 2 0 2 22 25
Tổng số Vòng 16 đội (2/8) 18 5 0 13 45 86

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
Malaysia 1999 Vòng 1 4 2 0 2 43 22
Thái Lan 2000 Hạng ba 5 3 0 2 29 23
Iran 2001 Tứ kết 4 2 0 2 24 14
Indonesia 2002 Hạng ba 7 6 0 1 42 15
Iran 2003 Hạng ba 6 5 0 1 23 7
Ma Cao 2004 Hạng ba 6 4 1 1 49 14
Việt Nam 2005 Vòng 2 6 3 2 1 57 12
Uzbekistan 2006 Vòng 1 3 2 0 1 19 11
Nhật Bản 2007 Tứ kết 4 2 0 2 23 16
Thái Lan 2008 Á quân 6 5 0 1 27 10
Uzbekistan 2010 Tứ kết 4 3 0 1 21 16
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2012 Á quân 6 5 0 1 22 16
Việt Nam 2014 Tứ kết 4 2 1 1 17 9
Uzbekistan 2016 Hạng ba 6 5 1 0 31 10
Trung Hoa Đài Bắc 2018 Tứ kết 4 2 0 2 16 16
Tổng số Á quân (2/15) 75 51 5 19 443 211

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
Malaysia 2001 Vô địch 5 5 0 0 62 5
Malaysia 2003 Vô địch 6 6 0 0 53 11
Thái Lan 2005 Vô địch 6 6 0 0 47 4
Thái Lan 2006 Vô địch 4 4 0 0 59 7
Thái Lan 2007 Vô địch 5 5 0 0 57 7
Thái Lan 2008[1] Vô địch 5 4 0 1 22 10
Việt Nam 2009 Vô địch 5 5 0 0 38 14
Việt Nam 2010[2] Không tham dự - - - - - -
Thái Lan 2012 Vô địch 6 6 0 0 94 9
Thái Lan 2013 Vô địch 6 6 0 0 48 9
Malaysia 2014 Vô địch 6 5 0 1 39 8
Thái Lan 2015 Vô địch 6 6 0 0 53 8
Thái Lan 2016 Vô địch 4 4 0 0 41 8
Việt Nam 2017 Vô địch 5 5 0 0 49 11
Indonesia 2018 Vô địch 5 5 0 0 42 5
Việt Nam 2019 Vô địch 5 5 0 0 40 1
Tổng số Vô địch (15/16) 79 77 0 2 701 117
1 Năm 2008, Thái Lan sử dụng đội U-21.
2 Năm 2010, Thái Lan rút lui để tổ chức Thailand Five's 2010 tại Udon Thani.

Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Bóng đá trong nhà tại Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
Thái Lan 2005 Á quân 4 3 0 1 24 6
Ma Cao 2007 Á quân 6 5 0 1 48 14
Việt Nam 2009 Á quân 5 4 1 0 23 12
Hàn Quốc 2013 Hạng ba 5 4 0 1 53 16
Turkmenistan 2017 Tứ kết 3 1 1 1 13 18
Tổng số Á quân (3/5) 23 17 2 4 161 66

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Bóng đá trong nhà tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
Thái Lan 2007 Vô địch 5 5 0 0 50 6
Lào 2009 Không diễn ra
Indonesia 2011 Vô địch 4 4 0 0 42 8
Myanmar 2013 Vô địch 4 4 0 0 32 5
Singapore 2015 Không diễn ra
Malaysia 2017 Vô địch 4 3 0 1 20 10
Philippines 2019 Chưa diễn ra
Tổng số Vô địch (4/4) 17 16 0 1 144 29

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

14 cầu thủ được triệu tập cho giải vô địch futsal châu Á 2018Đài Loan từ ngày 1 đến 11 tháng 2 năm 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kanison Phoopan 11 tháng 11, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Port
12 1TM Katawut Hankampa 27 tháng 5, 1992 (28 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave

3 2HV Natthapon Suttiroj 27 tháng 1, 1983 (37 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
5 2HV Ronnachai Jungwongsuk 4 tháng 3, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
13 2HV Chaivat Jamgrajang 13 tháng 11, 1989 (31 tuổi) Thái Lan Port

2 3TV Peerapol Satsue 8 tháng 5, 1992 (28 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS
4 3TV Nawin Rattanawongsawas 21 tháng 9, 1992 (28 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS
6 3TV Jirawat Sornwichian 25 tháng 10, 1988 (32 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
7 3TV Kritsada Wongkaeo 29 tháng 4, 1988 (32 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
10 3TV Nattawut Madyalan 12 tháng 4, 1990 (30 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
14 3TV Apiwat Chaemcharoen 31 tháng 3, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave

8 4 Jetsada Chudech 20 tháng 2, 1989 (31 tuổi) Thái Lan Rajnavy
9 4 Suphawut Thueanklang 14 tháng 7, 1989 (31 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave
11 4 Muhammad Osamanmusa 19 tháng 1, 1998 (22 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS

Dưới đây là các cầu thủ cũng được triệu tập đến đội hình Thái Lan 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nattapong Nuchrang Thái Lan Kasem Bundit Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Hadsadee Makchaew Thái Lan Bangkok BTS Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Surat Saeaui Thái Lan Samut Sakhon Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Panudech Siriparp 4 tháng 6, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016PRE
TM Wuthichai Yamprakon 15 tháng 2, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Sisaket Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016PRE
TM Chalermsri Puangsri 18 tháng 4, 1989 (31 tuổi) Thái Lan Surat Thani Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2016

HV Thanachot Sohsawang 26 tháng 7, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
HV Panya Aranpoowanart 1 tháng 3, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Tairong Petchtiam 1 tháng 7, 1993 (27 tuổi) Thái Lan Bangkok City Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Samart Kapakdee Thái Lan Pattaya Thai-Tech Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Sittichai Chombanpaeo Thái Lan Samut Sakhon Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Weerayut Vonchangrak Thái Lan Rajnavy Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Pornmongkol Srisubseang 15 tháng 11, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Port Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
HV Kawin Wiboonratchakit 26 tháng 3, 1994 (26 tuổi) Thái Lan Nonthaburi Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
HV Lertchai Issarasuwipakorn 2 tháng 11, 1982 (38 tuổi) Thái Lan Port Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2016
HV Kongla Lekkla 10 tháng 5, 1986 (34 tuổi) Thái Lan North Eastern-Khonkaen 2016 Thailand Five's
HV Ampol Srirageaw 12 tháng 6, 1990 (30 tuổi) Thái Lan Rajnavy Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016

TV Thanapol Maneephet 26 tháng 10, 1994 (26 tuổi) Thái Lan Bangkok City Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TV Pornthep Sonamitr Thái Lan Surat Thani Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TV Thanakorn Jaiwech 20 tháng 4, 1994 (26 tuổi) Thái Lan North Eastern-Khonkaen Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Banharn Kantichaikachorn 12 tháng 10, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Thai Tech Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Burhanuddin Lomae 11 tháng 7, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Kasem Bandit Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Wiwat Thaijaroen 31 tháng 12, 1990 (29 tuổi) Thái Lan Department of Highways Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Punyapon Pumwiset 26 tháng 6, 1984 (36 tuổi) Thái Lan Samut Sakhon Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016
TV Kiatiyot Chalarmkhet 2 tháng 11, 1989 (31 tuổi) Thái Lan Department of Highways 2016 Thailand Five's
TV Panat Kittipanuwong 14 tháng 5, 1998 (22 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Weerasak Srichai 16 tháng 7, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Department of Highways Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Warut Wangsama-aeo 12 tháng 12, 1992 (27 tuổi) Thái Lan Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Sorasak Phoonjungreed 24 tháng 12, 1994 (25 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017

Peerapat Kaewwilai 3 tháng 4, 1996 (24 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Sarawut Phalaphruek 9 tháng 6, 1997 (23 tuổi) Thái Lan Department of Highways Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Anantachai Prabwongsa Thái Lan Kasem Bundit Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Phukan Dongdang 4 tháng 10, 1991 (29 tuổi) Thái Lan Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016
Thanathip Sangsung 14 tháng 4, 1994 (26 tuổi) Thái Lan Bangkok City Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
Wanlop Pansomsuay 3 tháng 11, 1988 (32 tuổi) Thái Lan Port Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016
Chú thích
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội hình do chấn thương.

Thống kê đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan đã chơi hơn 300 trận futsal quốc tế từ năm 1992. Sau năm 1992, đội tuyển có một thời gian giải thể, không thi đấu quốc tế khoảng 7 năm.

Danh sách này liệt kê danh sách các nước có đội tuyển tranh tài với đội Thái Lan kể từ trận đấu đầu tiên với tuyển Trung Quốc ngày 2 tháng 5 năm 1992. Chỉ tính các trận chính thức.

Tính đến các trận đấu được diễn ra vào ngày 2 tháng 2 năm 2018[3]
Đối thủ Liên đoàn ST T H B BT BB HS
 Afghanistan AFC 1 1 0 0 23 2 +21
 Argentina CONMEBOL 5 1 1 3 10 15 -5
 Úc AFC 14 12 0 2 66 26 +40
 Azerbaijan UEFA 1 0 0 1 8 13 -5
 Bahrain AFC 2 2 0 0 19 4 +15
 Bhutan AFC 1 1 0 0 29 1 +28
 Brasil CONMEBOL 7 0 0 7 5 52 -47
 Brunei AFC 10 10 0 0 131 12 +119
 Campuchia AFC 2 2 0 0 32 5 +27
 Trung Quốc AFC 10 4 4 2 31 33 -2
 Trung Hoa Đài Bắc AFC 2 2 0 0 12 4 +8
 Costa Rica CONCACAF 2 1 0 1 4 3 -1
 Cuba CONCACAF 1 1 0 0 8 5 +3
 Cộng hòa Séc UEFA 1 0 0 1 1 2 -1
 Ai Cập CAF 5 2 1 2 10 20 -10
 Anh UEFA 1 1 0 0 6 1 +5
 Guam AFC 1 1 0 0 21 0 +21
 Guatemala CONCACAF 1 1 0 0 3 2 +1
 Hungary UEFA 1 0 1 0 4 4 0
 Indonesia AFC 16 13 0 3 86 34 +52
 Iran AFC 21 4 3 14 62 112 -50
 Iraq AFC 6 6 0 0 27 10 +17
 Ý UEFA 2 0 0 2 3 8 -5
 Nhật Bản AFC 19 5 2 12 48 64 -16
 Jordan AFC 2 2 0 0 14 1 +13
 Kazakhstan UEFA[1] 3 0 1 2 7 9 -2
 Kuwait AFC 7 7 0 0 46 15 +31
 Kyrgyzstan AFC 7 6 0 1 38 18 +20
 Lào AFC 7 7 0 0 98 9 +91
 Liban AFC 5 4 1 1 29 14 +15
 Ma Cao AFC 3 3 0 0 32 7 +25
 Malaysia AFC 27 27 0 0 175 34 +141
 Maldives AFC 1 1 0 0 25 0 +25
 México CONCACAF 1 1 0 0 7 0 +7
 Maroc CAF 1 0 0 1 1 5 -4
 Mozambique CAF 1 1 0 0 6 3 +3
 Myanmar AFC 16 16 0 0 161 40 +121
 Hà Lan UEFA 3 0 1 2 5 12 -7
 Panama CONCACAF 1 0 0 1 5 7 -2
 Paraguay CONMEBOL 2 0 0 2 2 11 -9
 Philippines AFC 9 9 0 0 114 13 +111
 Bồ Đào Nha UEFA 4 0 1 3 5 10 -5
 Qatar AFC 1 1 0 0 4 3 +1
 România UEFA 3 2 0 1 17 11 +6
 Nga UEFA 3 0 0 3 7 14 -7
 Singapore AFC 6 6 0 0 72 4 +68
 Quần đảo Solomon OFC 1 0 0 1 3 4 -1
 Nam Phi CAF 1 1 0 0 6 2 +4
 Hàn Quốc AFC 7 6 0 1 46 21 +25
 Tây Ban Nha UEFA 7 0 0 7 6 47 -41
 Tajikistan AFC 2 2 0 0 11 6 +5
 Đông Timor AFC 4 4 0 0 63 7 +56
 Turkmenistan AFC 3 3 0 0 36 4 +32
 Ukraina UEFA 1 0 0 1 3 5 -2
 UAE AFC 2 2 0 0 12 4 +8
 Hoa Kỳ CONCACAF 1 1 0 0 5 3 +2
 Uruguay CONMEBOL 1 0 0 1 1 4 -3
 Uzbekistan AFC 9 6 1 2 24 13 +11
 Việt Nam AFC 17 16 0 1 110 24 +86
Tổng số 301 204 17 80 1845 816 +1029
1 Kazakhstan vẫn là thành viên thuộc AFC khi gặp Thái Lan tại giải futsal châu Á năm 2000.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Huấn luyện viên Năm Ref.
Thái Lan Thái Lan Bongkarn Prompui 1999-2000
Brasil Brasil Silvalho 2000–2001
Argentina Argentina Vicente De Luise 2003
Brasil Brasil Gelacio de Castro 2004–2006
Thái Lan Thái Lan Pattaya Piamkum 2007
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Pulpis 2008–2011
Hà Lan Hà Lan Victor Hermans 2012–2016 [4]
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Miguel Rodrigo 2016–2017 [5]
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Pulpis 2017– [6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Futsal World Ranking
  2. ^ Asian Futsal Championship Overview RSSSF
  3. ^ Futsalplanet - Các trận đấu quốc tế
  4. ^ Vic Hermans van Malta naar Thailand. vichermans.com (bằng tiếng Hà Lan). Ngày 5 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ ประกาศ: แต่งตั้ง "มิเกล โรดริโก้" รับตำแหน่งหัวหน้าผู้ฝึกสอนฟุตซอลทีมชาติไทย. Hiệp hội bóng đá Thái Lan (bằng tiếng Thái). Ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ สมาคมฯ แต่งตั้ง ปูลปิส เข้ารับงานหัวหน้าผู้ฝึกสอนฟุตซอลทีมชาติไทย. Hiệp hội bóng đá Thái Lan (bằng tiếng Thái). Ngày 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]