Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Lá cờ
Hiệp hộiLiên đoàn bóng chuyền Việt Nam
Liên đoànAVC
Huấn luyện viênNguyễn Tuấn Kiệt
Hạng FIVB44 (đến tháng 8 năm 2016)
Đồng phục
Nhà
Khách
http://www.vfv.org.vn/
Danh hiệu
Bóng chuyền nữ
Cúp Thách thức châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2023 Gresik Đồng đội
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Jakarta 1997 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Kuala Lumpur 2001 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Hà Nội 2003 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Manila 2005 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Nakhon Ratchasima 2007 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Viêng Chăn 2009 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Palembang/Jakarta 2011 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Naypyidaw 2013 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Singapore 2015 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Kuala Lumpur 2017 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Manila 2019 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Hà Nội 2021 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Phnom Penh 2023 Đồng đội
SEA V.League
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2022 Nakhon Ratchasima Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2023 Vĩnh Phúc / Chiang Mai Đồng đội

Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam trong bóng chuyền, và do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam (VFV) quản lý.

Giải đấu đầu tiên của đội là tại Cúp bóng chuyền nữ vô địch châu Á 2012 tại Kazakhstan, đội tuyển lần đầu tiên lọt vào bán kết giải đấu tầm châu lục, và giành vị trí thứ 4 chung cuộc. Đội lặp lại thành tích này vào năm 2022, sau khi lọt vào top 4 và giành hạng 4 chung cuộc.[1]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]


Danh sách 14 vận động viên tham dự giải vô địch châu Á 2023 - AVC Championship 2023

#
Pos
Name
Date of Birth
Height
Weight
Spike
Block
2023 club
1 L Lê Thị Thanh Liên 7 tháng 4, 1993 (30 tuổi) 1,53 m (5 ft 0 in) 46 kg (101 lb)

Việt Nam Hoá Chất Đức Giang

3 OH Trần Thị Thanh Thúy(captain) 12 tháng 11, 1997 (26 tuổi) 1,93 m (6 ft 4 in) 73 kg (161 lb) 320 cm (130 in) 310 cm (120 in) Nhật Bản PFU BlueCats
8 OH Phạm Thị Nguyệt Anh 13 tháng 12, 1998 (25 tuổi) 1,75 m (5 ft 9 in) 60 kg (132 lb) 291 cm (115 in) 285 cm (112 in) Việt Nam Bộ Tư lệnh Thông tin
9 MB Trần Thị Bích Thủy 11 tháng 12, 2000 (23 tuổi) 1,83 m (6 ft 0 in) 60 kg (132 lb) 303 cm (119 in) 297 cm (117 in) Việt Nam Hóa Chất Đức Giang
11 OP Hoàng Thị Kiều Trinh 11 tháng 2, 2001 (23 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in) 58 kg (128 lb) 299 cm (118 in) 295 cm (116 in) Việt Nam Bộ Tư lệnh Thông tin
12 L Nguyễn Khánh Đang 3 tháng 10, 2000 (23 tuổi) 1,58 m (5 ft 2 in) 56 kg (123 lb)
Việt Nam VTV Bình Điền Long An
14 S Võ Thị Kim Thoa 18 tháng 3, 1998 (25 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in) 67 kg (148 lb) 284 cm (112 in) 270 cm (110 in) Việt Nam VTV Bình Điền Long An
15 MB Nguyễn Thị Trinh 9 tháng 5, 1997 (26 tuổi) 1,81 m (5 ft 11 in) 60 kg (130 lb) 305 cm (120 in) 300 cm (120 in) Việt Nam Ninh Bình LVPB
16 OH Vi Thị Như Quỳnh 16 tháng 4, 2002 (21 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 in) 70 kg (150 lb) 299 cm (118 in) 286 cm (113 in) Việt Nam Than Quảng Ninh VC
17 OP Đoàn Thị Xuân 17 tháng 5, 1997 (26 tuổi) 1,84 m (6 ft 0 in) 65 kg (143 lb) 307 cm (121 in) 304 cm (120 in) Việt Nam Than Quảng Ninh VC
18 MB Phạm Thị Hiền 8 tháng 10, 1999 (24 tuổi) 1,72 m (5 ft 8 in) 60 kg (130 lb) 305 cm (120 in) 302 cm (119 in) Việt Nam Ninh Bình LVPB
19 S Đoàn Thị Lâm Oanh 6 tháng 7, 1998 (25 tuổi) 1,78 m (5 ft 10 in) 67 kg (148 lb) 289 cm (114 in) 285 cm (112 in) Việt Nam Bộ Tư lệnh Thông tin
20 OH Trần Tú Linh 10 tháng 7, 1999 (24 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) 64 kg (141 lb) 298 cm (117 in) 276 cm (109 in) Việt Nam Hóa Chất Đức Giang
22 MB Lý Thị Luyến 22 tháng 2, 1999 (25 tuổi) 1,95 m (6 ft 5 in) 60 kg (130 lb) 308 cm (121 in) 298 cm (117 in) Việt Nam Hóa Chất Đức Giang

Chú thích:

  • OP Opposite Spiker
  • OH Outside Hitter
  • MB Middle Blocker
  • S Setter
  • L Libero
Main team

11
15
20
3
10
14
12 (L)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ý 2014 - Không vượt qua vòng loại: Vòng 2 - Khu vực Châu Á
  • Nhật Bản 2018 - Không vượt qua vòng loại: Vòng 2 - Khu vực Châu Á
  • Brasil 2022 - Không tham gia vòng loại

Cúp Thách thức Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pháp 2023 - Hạng 8/8

Giải vô địch các câu lạc bộ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới tên gọi Trung tâm Thể dục Thể thao 1 - Sport Center 1

  • Trung Quốc 2023 - Hạng 6/6

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thái Lan 1991 - Hạng 8/14
  • Thái Lan 2001 - Hạng 7/9
  • Việt Nam 2003 - Hạng 6/10
  • Trung Quốc 2005 - Hạng 8/12
  • Thái Lan 2007 - Hạng 7/13
  • Việt Nam 2009 - Hạng 7/14
  • Đài Bắc Trung Hoa 2011 - Hạng 7/14
  • Thái Lan 2013 - Hạng 6/16
  • Trung Quốc 2015 - Hạng 5/14
  • Philippines 2017 - Hạng 5/14
  • Thái Lan 2023 - Hạng 4/14

Cúp châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Thách thức Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Indonesia 2023 - Vô địch

Cúp Các câu lạc bộ Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới tên gọi Trung tâm Thể dục Thể thao 1 - Sport Center 1

  • Việt Nam 2005 - Hạng 6/7
  • Việt Nam 2007 - Hạng 5/8
  • Việt Nam 2008 - Hạng 6/8
  • Thái Lan 2009 - Hạng 6/8
  • Việt Nam 2023 - Vô địch

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Vị trí
Indonesia 1997 HCĐ
Việt Nam 2003 HCB
Philippines 2005 HCB
Việt Nam 2007 HCB
Lào 2009 HCB
Indonesia 2011 HCB
Myanmar 2013 HCB
Singapore 2015 HCB
Malaysia 2017 HCĐ
Philippines 2019 HCB
Việt Nam 2021 HCB
Campuchia 2023 HCB

VTV Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích giải bóng chuyền nữ quốc tế - VTV Cup
Năm Vị trí
Việt Nam 2004 Hạng tư
Việt Nam 2005 Á quân
Việt Nam 2006 Á quân
Việt Nam 2007 Vô địch
Việt Nam 2008 Hạng ba
Việt Nam 2009 Vô địch
Việt Nam 2010 Vô địch
Việt Nam 2011 Hạng ba
Việt Nam 2012 Hạng tư
Việt Nam 2013 Á quân
Việt Nam 2014 Vô địch
Việt Nam 2015 Hạng tư
Việt Nam 2016 Á quân
Việt Nam 2017 Hạng 3
Việt Nam 2018 Vô địch
Việt Nam 2019 Á quân
Việt Nam 2023 Việt Nam 1: Vô địch

Việt Nam 2: Á quân

Tổng cộng 6 vô địch; 6 á quân; 3 hạng ba và 3 hạng tư

SEA VLeague[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thái Lan/ Philippines 2019 - Hạng 4
  • Thái Lan 2022 - Huy chương Bạc
  • Việt Nam/Thái Lan 2023 - Huy chương Bạc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thua Thái Lan, bóng chuyền nữ Việt Nam giành hạng 4 châu Á”. ZingNews.vn. 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.