Đội tuyển bóng rổ quốc gia nam Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
250px
Xếp hạng FIBABản mẫu:FIBA World Rankings
Gia nhập FIBA1934
Khu vực FIBAFIBA Europe
Liên đoàn quốc giaFEB
Huấn luyện viênSergio Scariolo
Biệt danhLa ÑBA, La Roja
Thế vận hội
Số lần dự12
Huy chươngBản mẫu:OG2 Bạc: ( 1984, 2008, 2012)
Bản mẫu:OG3 Đồng: (2016)
World Cup
Số lần dự12
Huy chươngGold Vàng: (2006, 2019)
EuroBasket
Số lần dự32
Huy chươngVàng Vàng: (2009, 2011, 2015)
Bản mẫu:Eur2 Bạc: (1935, 1973, 1983, 1999, 2003, 2007)
Bản mẫu:Eur3 Đồng: (1991, 2001, 2013, 2017)
Đồng phục
Kit body thinyellowsides.png
Dark jersey
Kit shorts yellowsides.png
Đội bóng màu
Dark
Kit body gs1213a.png
Light jersey
Kit shorts redsides.png
Đội bóng màu
Light
Trận quốc tế đầu tiên
Tây Ban Nha Spain 33–12 Portugal Bồ Đào Nha
(Madrid, Tây Ban Nha; 15 tháng 4 năm 1935)
Chiến thắng đậm nhất
Tây Ban Nha Spain 118–32 Libya Libya
(Madrid, Tây Ban Nha; 9 May 1963)
Thất bại đậm nhất
Liên Xô Liên Xô 118–58 Spain Tây Ban Nha
(Essen, Tây Đức; 12 tháng 9 năm 1971)

Đội bóng rổ quốc gia nam Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: Selección Española de Baloncesto) đại diện cho Tây Ban Nha trong cuộc thi quốc tế bóng rổ. Họ được quản lý bởi Liên đoàn bóng rổ Tây Ban Nha, cơ quan chủ quản của bóng rổ ở Tây Ban Nha.

Tây Ban Nha đã xuất hiện 32 lần tại EuroBasket, giành ba huy chương vàng, sáu huy chương bạc và bốn huy chương đồng. Họ cũng đã thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 12 lần, với ba huy chương bạc và một huy chương đồng là thành tích của họ. Họ đã đạt được FIBA World Cup 12 lần, chiến thắng tất cả hai lần, trong 20062019.

Tây Ban Nha hiện đang xếp thứ 2 trong FIBA World Rankings chỉ sau Hoa Kỳ.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]