Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao vàng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Huấn luyện viên Trống
Đội trưởng Nguyễn Bảo Quân
Mã FIFA VIE
Xếp hạng FIFA 39 (9.2016)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 11–2 Việt Nam 
(Singapore; 4 tháng 12, 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 21–1 Đông Timor 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 10 tháng 6, 2009)
Trận thua đậm nhất
 Việt Nam 2–14 Iran 
(Singapore; 5 tháng 12, 1997)
 Việt Nam 1–13 Iran 
(Tashkent, Uzbekistan; 19 tháng 2, 2016)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 1/8
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất Hạng 4 (2016)
Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất Med 2.png Á quân (2009, 2012)

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam gọi tắt là Tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện cho Việt Nam tại các giải đấu futsal quốc tế và các trận giao hữu, được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Việt Nam. Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển futsal Việt Nam vào năm 1997 với đội tuyển Ý. Thành tích tốt nhất là giành vị trí thứ hai tại giải vô địch futsal Đông Nam Á vào các năm 2009, 2012 và giành hai huy chương bạc vào các năm 2011, 2013.[1]

Năm 2016, tại giải vô địch Futsal châu Á được tổ chức tại Uzbekistan, đội tuyển Futsal Việt Nam đã đánh bại đội tuyển Futsal nam Nhật Bản trong trận tứ kết. Chiến thắng có phần bất ngờ này giúp cho đội tuyển Futsal Việt Nam tiến vào bán kết và qua đó giành tấm vé tham dự FIFA Futsal World Cup 2016 được tổ chức tại Colombia. Đây là một dấu mốc đáng nhớ của bóng đá Việt Nam, khi lần đầu tiên trong lịch sử có một đội tuyển của Việt Nam giành quyền tham dự vòng chung kết một kỳ World Cup môn bóng đá.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Hà Lan 1989 Không tham dự - - - - - -
Hong Kong 1992 Không tham dự' - - - - - -
Tây Ban Nha 1996 Không tham dự - - - - - -
Guatemala 2000 Không tham dự - - - - - -
Đài Loan 2004 Không tham dự - - - - - -
Brazil 2008 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Thái Lan 2012 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Colombia 2016 Vòng 1/8 4 1 0 3 5 18
Tổng cộng 1/8 4 1 0 3 5 18

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia Malaysia 1999 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan Thái Lan 2000 Không tham dự - - - - - -
Iran Iran 2001 Không tham dự - - - - - -
Indonesia Indonesia 2002 Không tham dự - - - - - -
IranIran 2003 Không tham dự - - - - - -
Ma CaoMacao 2004 Không tham dự - - - - - -
Việt NamViệt Nam 2005 Vòng 1 6 2 1 3 13 19
UzbekistanUzbekistan 2006 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Nhật BảnJapan 2007 Không tham dự - - - - - -
Thái LanThailand 2008 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
UzbekistanUzbekistan 2010 Vòng 1 3 1 0 2 11 12
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtUAE 2012 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Việt NamViệt Nam 2014 Vòng Tứ kết 4 2 0 2 17 22
UzbekistanUzbekistan 2016 Hạng tư 6 3 0 3 19 33
Tổng cộng 4/14 19 8 1 10 60 86

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia Kuala Lumpur 2001 Không tham dự - - - - - -
Malaysia Kuantan 2003 Không tham dự - - - - - -
Thái Lan Bangkok 2005 Hạng 5 6 1 0 5 19 35
Thái Lan Bangkok 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 13 23
Thái Lan Bangkok 2007 Hạng 4 5 2 1 2 22 27
Thái Lan Bangkok 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 9 12
Việt Nam Ho Chi Minh City 2009 Á quân 4 2 1 1 28 8
Việt Nam Ho Chi Minh City 2010 Hạng ba 4 2 0 2 13 5
Thái Lan Bangkok 2012 Á quân 6 5 0 1 29 16
Thái Lan Bangkok 2013 Hạng ba 6 4 0 2 26 19
Malaysia Shah Alam 2014 Hạng ba 6 4 1 1 42 8
Thái Lan Bangkok 2015 Hạng tư 6 3 0 2 44 21
Thái Lan Bangkok 2016 - - - - - -
Tổng cộng 10/12 49 24 3 21245 201 174

Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thailand 2005 Không tham dự - - - - - -
Macao 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 6 10
Vietnam 2009 Vòng bảng 3 0 1 2 9 18
Korea 2013 Vòng bảng 2 1 1 0 4 1
Tổng cộng 3/4 8 2 2 4 19 29

Sea Games[sửa | sửa mã nguồn]

Sea Games
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 2007 Vòng bảng 2 0 0 2 3 6
Lào 2009 Không tổ chức - - - - - -
Indonesia 2011 Á quân 4 2 1 1 15 13
Myanmar 2013 Á quân 4 2 0 2 14 14
Singapore 2015 Không Tổ chức - - - - - -
Malaysia 2017 - - - - - -
Tổng cộng 3/3 10 4 1 5 32 33

Grand Prix de Futsal[sửa | sửa mã nguồn]

Grand Prix de Futsal record
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Brazil 2005 Không tham dự
Brazil 2006 Không tham dự
Brazil 2007 Không tham dự
Brazil 2008 Không tham dự
Brazil 2009 Không tham dự
Brazil 2010 Không tham dự
Brazil 2011 Không tham dự
Brazil 2013 Không tham dự
Brazil 2014 Hạng sáu 3 0 0 3 4 17
Tổng cộng 1/8 0 0 3 4 17 -13

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Tây Ban Nha Bruno Garcia (tên đầy đủ Bruno Jose Garcia Formoso)

Danh sách thi đấu chính thức tại AFC Futsal Championship 2016 tại Uzbekistan.[2]

Thứ tự Cầu thủ Chức danh Câu lạc bộ Năm
1 Vũ Văn Khá Vận động viên Thái Sơn Nam 1994
2 Nguyễn Văn Huy Vận động viên Thái Sơn Bắc 1989
3 Nguyễn Đình Ý Hòa Vận động viên Sanna Khánh Hòa 1993
4 Vũ Xuân Du Vận động viên Thái Sơn Nam 1991
5 Ngô Ngọc Sơn Vận động viên Thái Sơn Nam 1995
6 Ngô Quốc Nam Vận động viên Thái Sơn Nam 1993
7 Trần Long Vũ Vận động viên Thái Sơn Nam 1988
8 Phùng Trọng Luân Vận động viên Thái Sơn Nam 1985
9 Nguyễn Minh Trí Vận động viên Thái Sơn Nam 1996
10 Nguyễn Bảo Quân Vận động viên Thái Sơn Nam 1983
11 Trần Văn Vũ Vận động viên Thái Sơn Nam 1990
12 Danh Phát Vận động viên Thái Sơn Nam 1993
13 Dương Anh Tùng Vận động viên Thái Sơn Bắc 1995
14 Phạm Đức Hòa Vận động viên Hải Phương Nam 1991
15 Trần Thái Huy Vận động viên An Phước Bình Thuận 1995

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Trưởng đoàn Việt Nam Trần Anh Tú
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Bruno Jose Garcia Formoso
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Đức Duy
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Quang Minh
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Héctor Souto Vázquez
Bác sĩ Việt Nam Trần Anh Tuấn
Phiên dịch viên Việt Nam Huỳnh Tấn Quốc

Thành tích đối đầu với các đội bóng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
 Úc 7 0 1 6 16 30 −14
 Bahrain 1 0 1 0 4 4 0
 Bhutan 1 1 0 0 6 3 +6
 Brasil 2 1 0 1 4 10 -6
 Brunei 4 3 0 1 18 12 +6
 Campuchia 5 3 1 1 33 16 +17
 Trung Quốc 7 3 0 4 18 19 −1
 Colombia 1 0 0 1 2 6 -4
 Costa Rica 1 0 0 1 1 3 -2
 Trung Hoa Đài Bắc 3 2 0 1 11 12 -1
 Hồng Kông 2 1 1 0 6 2 +4
 Indonesia 9 3 3 5 30 31 −1
 Iran 3 0 0 3 7 36 −29
 Iraq 3 0 0 3 2 11 −9
 Ý 2 0 0 2 2 20 −18
 Nhật Bản 5 1 1 3 3 9 −6
 Jordan 1 0 0 1 3 6 −3
 Kuwait 3 3 0 0 9 4 +5
 Kyrgyzstan 2 0 0 2 3 8 -5
 Lào 5 4 0 1 56 8 +48
 Liban 2 1 1 0 6 2 +4
 Malaysia 18 8 3 7 67 70 −3
 Maldives 2 2 0 0 9 2 +7
 Myanmar 7 7 0 0 30 7 +23
 Palestine 1 1 0 0 4 1 +3
 Philippines 11 10 0 1 94 12 +82
 Qatar 3 1 0 2 5 8 −3
 Singapore 1 1 0 0 2 1 +1
 Hàn Quốc 2 2 0 0 14 8 +6
 Tây Ban Nha 1 0 0 1 2 5 −3
 Tajikistan 1 1 0 0 10 4 +6
 Thái Lan 13 1 0 12 21 91 −70
 Đông Timor 1 1 0 0 21 1 +20
 Turkmenistan 1 0 0 1 0 2 -2
 Uzbekistan 3 1 0 2 9 15 −6
Tổng cộng 130 57 13 62 490 475 +15
*Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải tiến hành loạt sút luân lưu 6m.

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ futsal xuất sắc nhất
Tên Câu lạc bộ
2015 Trần Văn Vũ Thái Sơn Nam

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Ranking”. futsalworldranking.be. Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ “Danh sách ĐT Futsal Việt Nam tham dự VCK Futsal châu Á 2016”. vff.org.vn. Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2016. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]