Bước tới nội dung

Động vật đối xứng toả tròn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Radiata
Thời điểm hóa thạch: Kỷ Ediacara – Gần đây
Louis Agassiz vào năm 1870, với những bức vẽ về các loài động vật khi đó được coi là thuộc Radiata.
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
(không phân hạng)Radiata

Động vật đối xứng toả tròn hay Radiata là một bậc phân loại lịch sử được sử dụng để phân loại các loài động vật có cấu trúc cơ thể đối xứng xuyên tâm (radial symmetry). Thuật ngữ Radiata không còn được chấp nhận nữa, vì nó kết hợp một số nhóm động vật khác nhau không tạo thành một nhóm đơn ngành theo quan điểm hiện tại về phát sinh loài động vật. Những điểm tương đồng từng được đưa ra để biện minh cho bậc phân loại này, chẳng hạn như tính đối xứng xuyên tâm, hiện được coi là kết quả của những đánh giá không chính xác của các nhà nghiên cứu ban đầu hoặc sự tiến hóa hội tụ, chứ không phải là dấu hiệu của một tổ tiên chung. Vì lý do này, thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh lịch sử.[1]

Vào đầu thế kỷ 19, Georges Cuvier đã hợp nhất CtenophoraCnidaria trong Radiata (Động vật hình cây).[2] Thomas Cavalier-Smith, vào năm 1983, đã định nghĩa lại Radiata là một phân giới bao gồm Myxozoa, Placozoa, Cnidaria và Ctenophora.[3] Lynn Margulis và K. V. Schwartz sau đó đã định nghĩa lại Radiata trong phân loại Năm Giới của họ, lần này chỉ bao gồm Cnidaria và Ctenophora.[4] Định nghĩa này tương tự như mô tả lịch sử Coelenterata, cũng đã được đề xuất như một nhóm bao gồm Cnidaria và Ctenophora.[5][6]

Mặc dù tính đối xứng xuyên tâm thường được coi là đặc điểm xác định ở các loài động vật được phân loại trong nhóm này, nhưng vẫn có những ngoại lệ và điều kiện rõ ràng. Ví dụ, động vật da gai thể hiện tính đối xứng hai bên rõ ràng khi còn là ấu trùng và hiện nay thuộc nhóm Bilateria. Sứa lược thể hiện tính đối xứng hai trục (biradial symmetry) hoặc đối xứng quay, được xác định bởi trục xúc giác và trục hầu họng, trên đó có hai ống hậu môn nằm ở hai góc phần tư đối diện nhau.[7] Một số loài trong lớp Anthozoa thuộc ngành Cnidaria có tính đối xứng hai bên (ví dụ: Nematostella vectensis). Người ta cho rằng tính đối xứng hai bên có thể đã tiến hóa trước khi phân chia giữa Cnidaria và Bilateria, và các loài Cnidaria đối xứng xuyên tâm đã tiến hóa tính đối xứng xuyên tâm một lần nữa, có nghĩa là tính đối xứng hai bên ở các loài Cnidaria như N. vectensis có nguồn gốc ban đầu.[8]

Bảng dưới đây liệt kê các định nghĩa khác nhau do các nhà động vật học đưa ra.

Tác giả Tác phẩm Thời gian Tên của nhóm Các đơn vị phân loại bao gồm Cấp bậc của nhóm
Cuvier Le Règne Animal[2] 1817 Zoophyte
(Động vật hình cây)
Échinodermes, Intestinaux (giun ký sinh), Acalèphes (Ctenophora), Polypes (Cnidaria), Infusoires Nhánh (1 trong 4)
Cavalier-Smith "A 6-kingdom classification and a unified phylogeny"[3] 1983 Radiata Myxozoa, Placozoa, Cnidaria, Ctenophora Phân giới
Margulis,
Schwartz
Năm Giới[4] 1988 Radiata Cnidaria, Ctenophora Phân giới
Philippe et al. "Phylogenomics Revives Traditional Views on Deep Animal Relationships"[5] 2009 Coelenterata (Động vật ruột khoang) Cnidaria, Ctenophora Nhánh được đề xuất

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hadzi, J. (1963). The Evolution of the Metazoa. New York, NY, USA: The Macmillan Company. tr. 56–57. ISBN 0080100791.
  2. ^ a b Cuvier, Georges (1817). Le Règne Animal Distribué Selon son Organisation, pour Servir de Base à l'Histoire Naturelle des Animaux et d'Introduction à l'Anatomie Comparée. Paris: Déterville.
  3. ^ a b Cavalier-Smith, Thomas (1983). A 6-kingdom classification and a unified phylogeny. in Endocytobiology II. Walter De Gruyter. tr. 1027–1034. ISBN 3110086603.
  4. ^ a b Margulis, Lynn (1988). Five Kingdoms: An illustrated Guide to the Phyla of Life on Earth. New York: W. H. Freeman. ISBN 0716730278.
  5. ^ a b Philippe, Hervé; Derelle, Romain; Lopez, Philippe; Pick, Kerstin; Borchiellini, Carole; Boury-Esnault, Nicole; Vacelet, Jean; Renard, Emmanuelle; Houliston, Evelyn; Quéinnec, Eric; Da Silva, Corinne; Wincker, Patrick; Le Guyader, Hervé; Leys, Sally; Jackson, Daniel J.; Schreiber, Fabian; Erpenbeck, Dirk; Morgenstern, Burkhard; Wörheide, Gert; Manuel, Michaël (tháng 4 năm 2009). "Phylogenomics Revives Traditional Views on Deep Animal Relationships". Current Biology. 19 (8): 706–712. Bibcode:2009CBio...19..706P. doi:10.1016/j.cub.2009.02.052. PMID 19345102. S2CID 15282843.
  6. ^ Dunn, Casey W.; Leys, Sally P.; Haddock, Steven H.D. (tháng 5 năm 2015). "The hidden biology of sponges and ctenophores". Trends in Ecology & Evolution. 30 (5): 282–291. Bibcode:2015TEcoE..30..282D. doi:10.1016/j.tree.2015.03.003. PMID 25840473.
  7. ^ Martindale, Mark; Finnerty, J.R.; Henry, J.Q. (tháng 9 năm 2002). "The Radiata and the evolutionary origins of the bilaterian body plan". Molecular Phylogenetics and Evolution. 24 (3): 358–365. Bibcode:2002MolPE..24..358M. doi:10.1016/s1055-7903(02)00208-7. PMID 12220977.
  8. ^ Finnerty, J.R.; Pang, K.; Burton, P.; Paulson, D.; Martindale, M.Q. (ngày 28 tháng 5 năm 2004). "Origins of bilateral symmetry: Hox and dpp expression in a sea anemone". Science. 304 (5675): 1335–1337. Bibcode:2004Sci...304.1335F. doi:10.1126/science.1091946. PMID 15131263. S2CID 21555976.