Động vật đối xứng toả tròn
| Radiata | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Kỷ Ediacara – Gần đây | |
Louis Agassiz vào năm 1870, với những bức vẽ về các loài động vật khi đó được coi là thuộc Radiata. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Phân giới (subregnum) | Eumetazoa |
| (không phân hạng) | Radiata |
Động vật đối xứng toả tròn hay Radiata là một bậc phân loại lịch sử được sử dụng để phân loại các loài động vật có cấu trúc cơ thể đối xứng xuyên tâm (radial symmetry). Thuật ngữ Radiata không còn được chấp nhận nữa, vì nó kết hợp một số nhóm động vật khác nhau không tạo thành một nhóm đơn ngành theo quan điểm hiện tại về phát sinh loài động vật. Những điểm tương đồng từng được đưa ra để biện minh cho bậc phân loại này, chẳng hạn như tính đối xứng xuyên tâm, hiện được coi là kết quả của những đánh giá không chính xác của các nhà nghiên cứu ban đầu hoặc sự tiến hóa hội tụ, chứ không phải là dấu hiệu của một tổ tiên chung. Vì lý do này, thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh lịch sử.[1]
Vào đầu thế kỷ 19, Georges Cuvier đã hợp nhất Ctenophora và Cnidaria trong Radiata (Động vật hình cây).[2] Thomas Cavalier-Smith, vào năm 1983, đã định nghĩa lại Radiata là một phân giới bao gồm Myxozoa, Placozoa, Cnidaria và Ctenophora.[3] Lynn Margulis và K. V. Schwartz sau đó đã định nghĩa lại Radiata trong phân loại Năm Giới của họ, lần này chỉ bao gồm Cnidaria và Ctenophora.[4] Định nghĩa này tương tự như mô tả lịch sử Coelenterata, cũng đã được đề xuất như một nhóm bao gồm Cnidaria và Ctenophora.[5][6]
Mặc dù tính đối xứng xuyên tâm thường được coi là đặc điểm xác định ở các loài động vật được phân loại trong nhóm này, nhưng vẫn có những ngoại lệ và điều kiện rõ ràng. Ví dụ, động vật da gai thể hiện tính đối xứng hai bên rõ ràng khi còn là ấu trùng và hiện nay thuộc nhóm Bilateria. Sứa lược thể hiện tính đối xứng hai trục (biradial symmetry) hoặc đối xứng quay, được xác định bởi trục xúc giác và trục hầu họng, trên đó có hai ống hậu môn nằm ở hai góc phần tư đối diện nhau.[7] Một số loài trong lớp Anthozoa thuộc ngành Cnidaria có tính đối xứng hai bên (ví dụ: Nematostella vectensis). Người ta cho rằng tính đối xứng hai bên có thể đã tiến hóa trước khi phân chia giữa Cnidaria và Bilateria, và các loài Cnidaria đối xứng xuyên tâm đã tiến hóa tính đối xứng xuyên tâm một lần nữa, có nghĩa là tính đối xứng hai bên ở các loài Cnidaria như N. vectensis có nguồn gốc ban đầu.[8]
Bảng dưới đây liệt kê các định nghĩa khác nhau do các nhà động vật học đưa ra.
| Tác giả | Tác phẩm | Thời gian | Tên của nhóm | Các đơn vị phân loại bao gồm | Cấp bậc của nhóm |
|---|---|---|---|---|---|
| Cuvier | Le Règne Animal[2] | 1817 | Zoophyte (Động vật hình cây) |
Échinodermes, Intestinaux (giun ký sinh), Acalèphes (Ctenophora), Polypes (Cnidaria), Infusoires | Nhánh (1 trong 4) |
| Cavalier-Smith | "A 6-kingdom classification and a unified phylogeny"[3] | 1983 | Radiata | Myxozoa, Placozoa, Cnidaria, Ctenophora | Phân giới |
| Margulis, Schwartz |
Năm Giới[4] | 1988 | Radiata | Cnidaria, Ctenophora | Phân giới |
| Philippe et al. | "Phylogenomics Revives Traditional Views on Deep Animal Relationships"[5] | 2009 | Coelenterata (Động vật ruột khoang) | Cnidaria, Ctenophora | Nhánh được đề xuất |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Hadzi, J. (1963). The Evolution of the Metazoa. New York, NY, USA: The Macmillan Company. tr. 56–57. ISBN 0080100791.
- ^ a b Cuvier, Georges (1817). Le Règne Animal Distribué Selon son Organisation, pour Servir de Base à l'Histoire Naturelle des Animaux et d'Introduction à l'Anatomie Comparée. Paris: Déterville.
- ^ a b Cavalier-Smith, Thomas (1983). A 6-kingdom classification and a unified phylogeny. in Endocytobiology II. Walter De Gruyter. tr. 1027–1034. ISBN 3110086603.
- ^ a b Margulis, Lynn (1988). Five Kingdoms: An illustrated Guide to the Phyla of Life on Earth. New York: W. H. Freeman. ISBN 0716730278.
- ^ a b Philippe, Hervé; Derelle, Romain; Lopez, Philippe; Pick, Kerstin; Borchiellini, Carole; Boury-Esnault, Nicole; Vacelet, Jean; Renard, Emmanuelle; Houliston, Evelyn; Quéinnec, Eric; Da Silva, Corinne; Wincker, Patrick; Le Guyader, Hervé; Leys, Sally; Jackson, Daniel J.; Schreiber, Fabian; Erpenbeck, Dirk; Morgenstern, Burkhard; Wörheide, Gert; Manuel, Michaël (tháng 4 năm 2009). "Phylogenomics Revives Traditional Views on Deep Animal Relationships". Current Biology. 19 (8): 706–712. Bibcode:2009CBio...19..706P. doi:10.1016/j.cub.2009.02.052. PMID 19345102. S2CID 15282843.
- ^ Dunn, Casey W.; Leys, Sally P.; Haddock, Steven H.D. (tháng 5 năm 2015). "The hidden biology of sponges and ctenophores". Trends in Ecology & Evolution. 30 (5): 282–291. Bibcode:2015TEcoE..30..282D. doi:10.1016/j.tree.2015.03.003. PMID 25840473.
- ^ Martindale, Mark; Finnerty, J.R.; Henry, J.Q. (tháng 9 năm 2002). "The Radiata and the evolutionary origins of the bilaterian body plan". Molecular Phylogenetics and Evolution. 24 (3): 358–365. Bibcode:2002MolPE..24..358M. doi:10.1016/s1055-7903(02)00208-7. PMID 12220977.
- ^ Finnerty, J.R.; Pang, K.; Burton, P.; Paulson, D.; Martindale, M.Q. (ngày 28 tháng 5 năm 2004). "Origins of bilateral symmetry: Hox and dpp expression in a sea anemone". Science. 304 (5675): 1335–1337. Bibcode:2004Sci...304.1335F. doi:10.1126/science.1091946. PMID 15131263. S2CID 21555976.