Động vật miệng tròn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Động vật miệng tròn
Feeding stage and attached Prometheus larva of Symbion pandora.jpg
Giai đoạn ăn và ấu trùng Prometheus
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
Nhánh ParaHoxozoa
Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
(không phân hạng)Protostomia
Liên ngành (superphylum)Lophotrochozoa/ Platyzoa
Ngành (phylum)Cycliophora

Kristensen & Funch, 1995
Lớp, bộ, họ, chi và 2 loài
  • Eucycliophora Funch & Kristensen, 1995
    • Symbiida Funch & Kristensen, 1995

Cycliophora là một ngành mới của động vật đa bào (Eukaryota) được đề xuất vào năm 1995 [3] bởi các nhà sinh vật học người Đan Mạch Reinhardt KristensenPeter Funch[4]. Hiện tại chỉ có một chi với 2 loài được mô tả, Symbion pandoraSymbion americanus (Obst và cộng sự, 2006) chúng sống trên miệng của tôm hùm và có kích thước chỉ khoảng 300 micromét.

Vòng đời của Cycliophora vẫn chưa được biết đầy đủ.

Cho ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc trưng[5][sửa | sửa mã nguồn]

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ M. Obst; P. Funch & G. Giribet (2005). “Hidden diversity and host specificity in cycliophorans: a phylogeographic analysis along the North Atlantic and Mediterranean Sea”. Molecular Ecology. 14 (14): 4427–4440. doi:10.1111/j.1365-294X.2005.02752.x. PMID 16313603. S2CID 26920982.
  2. ^ Neves RC, Kristensen RM, Wanninger A (Tháng 3 năm 2009). “Three-dimensional reconstruction of the musculature of various life cycle stages of the cycliophoran Symbion americanus”. J. Morphol. 270 (3): 257–70. doi:10.1002/jmor.10681. PMID 18937332. S2CID 206090614.
  3. ^ Marshall, Michael (28 Tháng 4 năm 2010). “Zoologger: The most bizarre life story on Earth?”. New Scientist. Truy cập ngày 19 Tháng 11 năm 2018. ... In 1995, Peter Funch and Reinhardt Møbjerg Kristensen, both then at the University of Copenhagen, Denmark, discovered an animal so unlike any other that a new phylum – Cycliophora – had to be created just for it. ...
  4. ^ P. Funch & R. M. Kristensen (1995). “Cycliophora is a new phylum with affinities to Entoprocta and Ectoprocta”. Nature. 378 (6558): 711–714. Bibcode:1995Natur.378..711F. doi:10.1038/378711a0. S2CID 4265849.
  5. ^ P. Funch; P. Thor & M. Obst (2008). “Symbiotic relations and feeding biology of Symbion pandora (Cycliophora) and Triticella flava (Bryozoa)”. Vie et Milieu. 58: 185–188.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]