Đục thủy tinh thể
| Đục thủy tinh thể | |
|---|---|
| Hình ảnh phóng đại của đục thủy tinh thể được quan sát khi thăm khám bằng đèn khe | |
| Chuyên khoa | Nhãn khoa, đo thị lực |
| Triệu chứng | Màu sắc nhìn thấy nhạt dần, nhìn mờ, thấy quầng sáng quanh nguồn sáng, nhạy cảm với ánh sáng mạnh và khó nhìn vào ban đêm[1] |
| Biến chứng | Ngã, trầm cảm, suy giảm thị lực |
| Khởi phát thông thường | Dần dần[1] |
| Nguyên nhân | Lão hóa, chấn thương, tiếp xúc với bức xạ, di chứng sau phẫu thuật mắt, di truyền[1][2] |
| Yếu tố nguy cơ | Đái tháo đường, hút thuốc lá, tiếp xúc kéo dài với ánh sáng mặt trời, uống rượu[1] |
| Phương pháp chẩn đoán | Khám mắt[1] |
| Điều trị | Kính mắt, phẫu thuật đục thủy tinh thể[1] |
| Tần suất | 60 triệu (2015)[3] |
Đục thủy tinh thể hay cườm khô, cườm đá là tình trạng thủy tinh thể bị đục, gây suy giảm thị lực. Tình trạng này thường tiến triển chậm và có thể ảnh hưởng đến một hoặc cả hai mắt.[1] Các triệu chứng có thể bao gồm màu sắc trở nên nhạt hơn, nhìn mờ hoặc nhìn đôi, thấy quầng sáng quanh nguồn sáng, nhạy cảm với ánh sáng mạnh và khó nhìn vào ban đêm.[1] Suy giảm thị lực do đục thủy tinh thể có thể gây khó khăn trong việc lái xe, đọc sách, nhận diện khuôn mặt người khác,[4] cũng như làm tăng nguy cơ té ngã và trầm cảm.[5] Đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên toàn thế giới. Năm 2020, đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây ra 39,6% số ca mù lòa và 28,3% số trường hợp suy giảm thị lực trên toàn cầu.[6]
Dấu hiệu và triệu chứng
[sửa | sửa mã nguồn]
Các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau tùy theo hình thái đục thủy tinh thể, mặc dù giữa các hình thái có sự chồng lấp đáng kể. Người mắc đục thủy tinh thể nhân cứng hoặc đục nhân hoàn toàn thường nhận thấy suy giảm thị lực. Đục thủy tinh thể nhân thường gây ảnh hưởng đến thị lực nhìn xa nhiều hơn so với nhìn gần. Trong khi đó, những người bị đục thủy tinh thể dưới bao sau thường có triệu chứng bị chói, lóa mắt.[7]
Mức độ nghiêm trọng của đục thủy tinh thể, trong trường hợp không có bệnh lý mắt khác đi kèm, chủ yếu được đánh giá bằng kiểm tra thị lực. Các triệu chứng khác có thể bao gồm việc phải thay đổi độ kính thường xuyên và xuất hiện quầng màu quanh nguồn sáng, hiện tượng này có thể liên quan đến việc thủy tinh thể bị ngậm nước.[8]
Đục thủy tinh thể bẩm sinh có thể dẫn đến nhược thị nếu không được điều trị kịp thời.[9][10]
Phòng ngừa
[sửa | sửa mã nguồn]Phòng ngừa đục thủy tinh thể bằng các hạn chế tiếp xúc với tia UVB và không hút thuốc lá. Đeo kính râm chống tia cực tím có thể giúp làm chậm sự tiến triển của đục thủy tinh thể, dù hiện chưa có phương pháp nào được khoa học chứng minh là có thể ngăn ngừa bệnh này.[11][12] Bổ sung đầy đủ vitamin A, C và E có thể giúp giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, tuy nhiên các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc bổ sung vitamin dưới dạng thực phẩm chức năng không mang lại lợi ích rõ rệt.[13] Một số bằng chứng cho thấy các hợp chất carotenoid như lutein và zeaxanthin có thể mang lại tác dụng bảo vệ tiềm năng, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu vẫn chưa thống nhất điều này.[14][15][16]
Dịch tễ học
[sửa | sửa mã nguồn]|
không có dữ liệu
<90
90–180
180–270
270–360
360–450
450–540
|
540–630
630–720
720–810
810–900
900–990
>990
|
Đục thủy tinh thể do tuổi tác chiếm 51% số ca mù lòa trên thế giới, tương đương khoảng 20 triệu người.[18] Năm 2004, đục thủy tinh thể gây suy giảm thị lực mức độ trung bình đến nặng cho 53,8 triệu người trên toàn cầu, trong đó 52,2 triệu người sống tại các quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình.[19]
Tại nhiều quốc gia, dịch vụ phẫu thuật vẫn chưa đáp ứng nhu cầu điều trị, khiến đục thủy tinh thể tiếp tục là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa.[18] Tại những nơi có dịch vụ phẫu thuật, tình trạng suy giảm thị lực do đục thủy tinh thể vẫn phổ biến do thời gian chờ kéo dài và các rào cản khác như chi phí, thiếu thông tin và hạn chế về phương tiện đi lại.[20]
Mất thị lực do đục thủy tinh thể làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, tăng nguy cơ té ngã và tai nạn giao thông, đồng thời làm giảm chất lượng cuộc sống và gia tăng tỷ lệ tử vong.[21]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 4 5 6 7 8 "Facts About Cataract". tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2015.
- ↑ Chan WH, Biswas S, Ashworth JL, Lloyd IC (tháng 4 năm 2012). "Congenital and infantile cataract: aetiology and management". European Journal of Pediatrics. 171 (4): 625–630. doi:10.1007/s00431-012-1700-1. PMID 22383071. S2CID 195680440.
- ↑ Vos, Theo; Allen, Christine; Arora, Megha; Barber, Ryan M.; Bhutta, Zulfiqar A.; Brown, Alexandria; Carter, Austin; Casey, Daniel C.; Charlson, Fiona J.; Chen, Alan Z.; Coggeshall, Megan; Cornaby, Leslie; Dandona, Lalit; Dicker, Daniel J.; Dilegge, Tina; Erskine, Holly E.; Ferrari, Alize J.; Fitzmaurice, Christina; Fleming, Tom; Forouzanfar, Mohammad H.; Fullman, Nancy; Gething, Peter W.; Goldberg, Ellen M.; Graetz, Nicholas; Haagsma, Juanita A.; Hay, Simon I.; Johnson, Catherine O.; Kassebaum, Nicholas J.; Kawashima, Toana; Kemmer, Laura (tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. 388 (10053): 1545–1602. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. PMC 5055577. PMID 27733282.
- ↑ Allen D, Vasavada A (tháng 7 năm 2006). "Cataract and surgery for cataract". BMJ. 333 (7559): 128–132. doi:10.1136/bmj.333.7559.128. PMC 1502210. PMID 16840470.
- ↑ Gimbel HV, Dardzhikova AA (tháng 1 năm 2011). "Consequences of waiting for cataract surgery". Current Opinion in Ophthalmology. 22 (1): 28–30. doi:10.1097/icu.0b013e328341425d. PMID 21076306. S2CID 205670956.
- ↑ Pesudovs, Konrad; Lansingh, Van Charles; Kempen, John H.; Tapply, Ian; Fernandes, Arthur G.; Cicinelli, Maria Vittoria; Arrigo, Alessandro; Leveziel, Nicolas; Resnikoff, Serge; Taylor, Hugh R.; Sedighi, Tabassom; Flaxman, Seth; Bikbov, Mukkharram M.; Braithwaite, Tasanee; Bron, Alain (tháng 8 năm 2024). "Global estimates on the number of people blind or visually impaired by cataract: a meta-analysis from 2000 to 2020". Eye (bằng tiếng Anh). 38 (11): 2156–2172. doi:10.1038/s41433-024-02961-1. ISSN 1476-5454. PMC 11269584. PMID 38461217.
- ↑ "Posterior Supcapsular Cataract". Digital Reference of Ophthalmology. Edward S. Harkness Eye Institute, Department of Ophthalmology of Columbia University. 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "Cataracts". National Eye Institute, US National Institutes of Health. ngày 10 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Amblyopia (Lazy eye)". National Eye Institute, US National Institutes of Health. ngày 26 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Mohammadpour M, Shaabani A, Sahraian A, Momenaei B, Tayebi F, Bayat R, Mirshahi R (tháng 6 năm 2019). "Updates on managements of pediatric cataract". Journal of Current Ophthalmology. 31 (2): 118–126. doi:10.1016/j.joco.2018.11.005. PMC 6611931. PMID 31317088.
- ↑ Neale RE, Purdie JL, Hirst LW, Green AC (tháng 11 năm 2003). "Sun exposure as a risk factor for nuclear cataract". Epidemiology. 14 (6): 707–712. doi:10.1097/01.ede.0000086881.84657.98. PMID 14569187. S2CID 40041207.
- ↑ Javitt JC, Wang F, West SK (1996). "Blindness due to cataract: epidemiology and prevention". Annual Review of Public Health. 17: 159–177. doi:10.1146/annurev.pu.17.050196.001111. PMID 8724222. Cited in Five-Year Agenda for the National Eye Health Education Program (NEHEP), p. B-2; National Eye Institute, U.S. National Institutes of Health
- ↑ Mathew MC, Ervin AM, Tao J, Davis RM (tháng 6 năm 2012). "Antioxidant vitamin supplementation for preventing and slowing the progression of age-related cataract". The Cochrane Database of Systematic Reviews. 2012 (6) CD004567. doi:10.1002/14651858.CD004567.pub2. PMC 4410744. PMID 22696344.
- ↑ Barker FM (tháng 8 năm 2010). "Dietary supplementation: effects on visual performance and occurrence of AMD and cataracts". Current Medical Research and Opinion. 26 (8): 2011–2023. doi:10.1185/03007995.2010.494549. PMID 20590393. S2CID 206965363.
- ↑ Ma L, Hao ZX, Liu RR, Yu RB, Shi Q, Pan JP (tháng 1 năm 2014). "A dose-response meta-analysis of dietary lutein and zeaxanthin intake in relation to risk of age-related cataract". Graefe's Archive for Clinical and Experimental Ophthalmology = Albrecht von Graefes Archiv für Klinische und Experimentelle Ophthalmologie. 252 (1): 63–70. doi:10.1007/s00417-013-2492-3. PMID 24150707. S2CID 13634941.
- ↑ Hayashi R (ngày 1 tháng 11 năm 2014). "The Effects of Lutein in Preventing Cataract Progression". Trong Babizhayev MA, Li DW, Kasus-Jacobi A, Žorić L, Alió JL (biên tập). Studies on the Cornea and Lens. Oxidative Stress in Applied Basic Research and Clinical Practice (bằng tiếng Anh). tr. 317–326. doi:10.1007/978-1-4939-1935-2_17. ISBN 978-1-4939-1934-5.
- ↑ "Death and DALY estimates for 2004 by cause for WHO Member States" (xls). Tổ chức Y tế Thế giới. who.int. 2004.
- 1 2 "Priority eye diseases: Cataract". Prevention of Blindness and Visual Impairment. Tổ chức Y tế Thế giới. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2015.
- ↑ The global burden of disease: 2004 update. Geneva, Switzerland: Tổ chức Y tế Thế giới. 2008. tr. 35. ISBN 978-92-4-156371-0.
- ↑ Batlle, Juan Francisco; Lansingh, Van Charles; Silva, Juan Carlos; Eckert, Kristen Allison; Resnikoff, Serge (ngày 1 tháng 8 năm 2014). "The Cataract Situation in Latin America: Barriers to Cataract Surgery". American Journal of Ophthalmology. 158 (2): 242–250.e1. doi:10.1016/j.ajo.2014.04.019. ISSN 0002-9394. PMID 24792101.
- ↑ Fang, Rui; Yu, Yang-Fan; Li, En-Jie; Lv, Ning-Xin; Liu, Zhao-Chuan; Zhou, Hong-Gang; Song, Xu-Dong (2022). "Global, regional, national burden and gender disparity of cataract: findings from the global burden of disease study 2019". BMC Public Health. 22 (2068): 2068. doi:10.1186/s12889-022-14491-0. PMC 9652134. PMID 36369026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Pictures of different types of cataracts Lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2013 tại Wayback Machine

