Đau mãn tính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đau mãn tính là cơn đau kéo dài. Trong y học, sự phân biệt giữa đau cấp tính và mãn tính đôi khi được xác định bởi một khoảng thời gian tùy ý kể từ khi khởi phát; hai dấu hiệu được sử dụng phổ biến nhất là 3 tháng và 6 tháng kể từ khi khởi phát,[1] mặc dù một số nhà lý thuyết và nhà nghiên cứu đã đặt quá trình chuyển từ đau cấp tính sang mãn tính ở mức 12 tháng.[2] Những người khác áp dụng cấp tính cho cơn đau kéo dài dưới 30 ngày, mãn tính với cơn đau kéo dài hơn sáu tháng và bán cấp cho cơn đau kéo dài từ 1 đến 6 tháng.[3] Một định nghĩa thay thế phổ biến về đau mãn tính, không có thời gian cố định tùy ý, là "cơn đau kéo dài quá thời gian chữa bệnh dự kiến".[1] Các nghiên cứu dịch tễ học đã phát hiện ra rằng 10,1% đến 55,2% người dân ở các quốc gia khác nhau bị đau mãn tính.[4]

Đau mãn tính có thể bắt nguồn từ cơ thể, hoặc trong não hoặc tủy sống. Nó thường khó điều trị. Các loại thuốc không opioid khác nhau được khuyên dùng ban đầu, tùy thuộc vào việc cơn đau bắt nguồn từ tổn thương mô hay là bệnh thần kinh.[5][6] Phương pháp điều trị tâm lý bao gồm trị liệu hành vi nhận thức và chấp nhận và liệu pháp cam kết có thể có hiệu quả để cải thiện chất lượng cuộc sống ở những người bị đau mãn tính. Một số người bị đau mãn tính có thể được hưởng lợi từ việc điều trị bằng opioid trong khi những người khác lại bị tổn hại.[7][8] Ở những người bị đau không phải ung thư, chỉ nên dùng thử opioid nếu không có tiền sử bệnh tâm thần hoặc rối loạn sử dụng chất gây nghiện và nên dừng lại nếu không hiệu quả.[9]

Đau mãn tính nghiêm trọng có liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong 10 năm, đặc biệt là từ bệnh tim và bệnh hô hấp. Những người bị đau mãn tính có xu hướng trầm cảm, lo lắng và tỷ lệ rối loạn giấc ngủ cao hơn; đây là những mối tương quan và thường không rõ yếu tố nào gây ra yếu tố khác. Đau mãn tính có thể góp phần làm giảm hoạt động thể chất do sợ đau trầm trọng hơn, thường dẫn đến tăng cân. Cường độ đau, kiểm soát cơn đau và khả năng phục hồi cơn đau bị ảnh hưởng bởi các mức độ và loại hỗ trợ xã hội khác nhau mà một người bị đau mãn tính nhận được.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Turk, D.C.; Okifuji, A. (2001). “Pain terms and taxonomies”. Trong Loeser, D.; Butler, S. H.; Chapman, J.J. và đồng nghiệp. Bonica's Management of Pain (ấn bản 3). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 18–25. ISBN 978-0-683-30462-6. 
  2. ^ Main, C.J.; Spanswick, C.C. (2001). Pain management: an interdisciplinary approach. Elsevier. tr. 93. ISBN 978-0-443-05683-3. 
  3. ^ Thienhaus, O.; Cole, B.E. (2002). “Classification of pain”. Trong Weiner, R.S. Pain management: A practical guide for clinicians (ấn bản 6). American Academy of Pain Management. ISBN 978-0-8493-0926-7. 
  4. ^ Harstall C, Ospina M. How Prevalent Is Chronic Pain? June 2003 volume XI issue2 Pain Clinical Updates, International Association for the Study of Pain. pages=1–4 [1]
  5. ^ Tauben D (2015). “Nonopioid medications for pain”. Phys Med Rehabil Clin N Am 26 (2): 219–48. PMID 25952062. doi:10.1016/j.pmr.2015.01.005. 
  6. ^ Welsch P, Sommer C, Schiltenwolf M, Häuser W (2015). “[Opioids in chronic noncancer pain-are opioids superior to nonopioid analgesics? A systematic review and meta-analysis of efficacy, tolerability and safety in randomized head-to-head comparisons of opioids versus nonopioid analgesics of at least four week's duration]”. Schmerz (bằng tiếng Đức) 29 (1): 85–95. PMID 25376546. doi:10.1007/s00482-014-1436-0. 
  7. ^ Reuben, DB; H Alvanzo, AA; Ashikaga, T; Bogat, GA; Callahan, CM; Ruffing, V; Steffens, DC (ngày 13 tháng 1 năm 2015). “National Institutes of Health Pathways to Prevention Workshop: The Role of Opioids in the Treatment of Chronic Pain”. Annals of Internal Medicine 162 (4): 295–300. PMID 25581341. doi:10.7326/M14-2775. 
  8. ^ Chou R, Turner JA, Devine EB, Hansen RN, Sullivan SD, Blazina I, Dana T, Bougatsos C, Deyo RA (2015). “The effectiveness and risks of long-term opioid therapy for chronic pain: a systematic review for a National Institutes of Health Pathways to Prevention Workshop”. Ann. Intern. Med. 162 (4): 276–86. PMID 25581257. doi:10.7326/M14-2559. 
  9. ^ Busse, JW; Craigie, S; Juurlink, DN; Buckley, DN; Wang, L; Couban, RJ; Agoritsas, T; Akl, EA; Carrasco-Labra, A; Cooper, L; Cull, C; da Costa, BR; Frank, JW; Grant, G; Iorio, A; Persaud, N; Stern, S; Tugwell, P; Vandvik, PO; Guyatt, GH (ngày 8 tháng 5 năm 2017). “Guideline for opioid therapy and chronic noncancer pain”. CMAJ: Canadian Medical Association Journal 189 (18): E659–E666. PMC 5422149 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 28483845. doi:10.1503/cmaj.170363.