Điện tích cơ bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Điện tích nguyên tố)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Điện tích cơ bản
Định nghĩa:Điện tích của hạt proton
Ký hiệue hoặc thỉnh thoảng q
Giá trị trong đơn vị Coulomb:&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000001.602176565(35)×1019 C[1]

Điện tích cơ bản hay điện tích nguyên tố, thường ký hiệu là e hoặc q, là điện tích mang bởi một proton, hoặc tương đương, điện tích trái dấu mang bởi một electron.[2] Điện tích nguyên tố là một hằng số vật lý cơ bản. Để tránh nhầm lẫn về dấu của nó, e thỉnh thoảng được gọi là điện tích dương cơ bản. Điện tích này có giá trị đo được xấp xỉ &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000001.602176565(35)×1019 coulombs.[1] Trong hệ đo lường CGS, e bằng &-1-1-1-1-1-1-1-1-10000000.0000004.80320425(10)×1010 statcoulombs.[3]

Độ lớn của điện tích cơ bản do nhà vật lý Robert A. Millikan đo được lần đầu tiên trong thí nghiệm giọt dầu rơi năm 1909.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “CODATA Value: elementary charge”. The NIST Reference on Constants, Units, and Uncertainty. Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Hoa Kỳ. Tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Lưu ý rằng ký hiệu e còn có nhiều ý nghĩa khác nữa. Đôi khi nhầm lẫn, trong vật lý nguyên tử, e thường được ký hiệu điện tích của electron, tức là giá trị âm của điện tích nguyên tố.
  3. ^ Giá trị này rút ra từ giá trị của NIST và bất định, sử dụng định nghĩa một coulomb là bằng chính xác &0000002997924580.0000002997924580 statcoulombs. (Giá trị chuyển đổi này bằng mười lần giá trị số của tốc độ ánh sáng trong mét/giây.)
  4. ^ Robert Millikan: The Oil-Drop Experiment