Ōgata, Akita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ōgata
大潟村
—  làng  —
Trụ sở làng Ōgata
Trụ sở làng Ōgata
Flag of Ogata, Akita.svg
Hiệu kỳ
Symbol of Ogata, Akita.svg
Ấn chương
Vị trí Ōgata trong Akita
Vị trí Ōgata trong Akita
Ōgata trên bản đồ Nhật Bản
Ōgata
Ōgata
Quốc giaNhật Bản
VùngTōhoku
TỉnhAkita
HạtMinamiakita
Chính quyền
 • MayorHiroto Takahashi
Diện tích
 • Tổng cộng170,11 km2 (6,568 mi2)
Dân số (Tháng 5, 2015)
 • Tổng cộng3.108
 • Mật độ18,3/km2 (470/mi2)
Múi giờGiờ tiêu chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- CâyThông đen Nhật Bản
- HoaXác pháo
- ChimThiên nga
Số điện thoại0185-45-2111
Địa chỉ1-1 Chūō, Ōgata-mura, Minamiakita-gun, Akita-ken 010-0494
Trang webwww.ogata.or.jp
Bán đảo Oga và làng Ōgata

Ōgata (大潟村 Ōgata-mura?) là một ngôi làng thuộc tỉnh Akita, Nhật Bản. Tính đến tháng 5 năm 2015, ngôi làng có dân số ước tính khoảng 3,108 người và mật độ dân số là 18,3 người trên/km². Tổng diện tích là 170,11 kilômét vuông (65,68 sq mi).

Làng được biết đến trong nội bộ trong cuộc chạy đua xe Rally và Eco-car năng lượng mặt trời.

Hệ thống phát thanh Ōgata thuộc NHK nằm trong làng. Nó được sử dụng để truyền trên 774 kHz với công suất 500 kW.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ōgata nằm ở tây bắc tỉnh Akita. Ngôi làng bao gồm toàn bộ đất được khai hoang từ hồ cũ Hachirōgata và kết quả là bằng phẳng, và hầu hết là dưới mực nước biển.

Thành phố lân cận[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công việc cải tạo đất bắt đầu tại Hồ Hachirōgata vào tháng 4 năm 1957 và kéo dài 20 năm.Kết thúc vào tháng 3 năm 1977, với chi phí 85,2 tỷ đô la, đầm phá được bao phủ bởi 17.203 ha đất đai màu mỡ. Làng mới của Ōgata được chính thức thành lập vào ngày 1 tháng 10 năm 1964, với những người định cư đầu tiên đến vào tháng 11 năm 1967.

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số ngày 1 tháng 5 năm 2014 ước tính khoảng 3.286 người, trong đó có 1.628 nam giới và 1 658 phụ nữ sống trong 2 532 hộ gia đình. 

1995[1] 2000[1] 2005[1] 2010[1] 2014[2]
3 311 3 323 3 256 3 218 3 286

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nền kinh tế của Ōgata dựa trên nền nông nghiệp.

Giao thông vận tải[sửa | sửa mã nguồn]

Ōgata không được phục vụ bởi bất kỳ đường sắt hoặc đường cao tốc nào.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu lục địa. Nhiệt độ trung bình vào khoảng 10 °C. Nhiệt độ nóng nhất vào khoảng tháng 7 là 21 °C và thấp nhất vào tháng giêng là -4 °C.[3] Lượng mưa dự kiến mỗi năm là 2164 mm. Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 là 318mm và thấp nhất vào tháng 6 là 80mm

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cp
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ogata
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên nasa
  4. ^ “International Exchange”. List of Affiliation Partners within Prefectures (bằng tiếng Anh). Council of Local Authorities for International Relations (CLAIR). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]