Bước tới nội dung

Škoda Kodiaq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Škoda Kodiaq
Nhà chế tạoŠkoda Auto
Sản xuất2016–nay
Phân loạiSUV crossover cỡ trung (D)[1][2]
Kiểu xeSUV 5 cửa
Hệ thống truyền động

Škoda Kodiaq là một mẫu xe SUV crossover cỡ trung[3][2] với tùy chọn cấu hình ba hàng ghế, được sản xuất bởi hãng xe Škoda Auto của Séc từ năm 2016. Đây là mẫu xe thuộc phân khúc hạng D-SUV của Škoda và được định vị cao hơn hai mẫu xe khác của hãng là KamiqKaroq. Kodiaq được phát triển dựa trên nền tảng MQB của Volkswagen Group và được chia sẻ nhiều thành phần kỹ thuật với các mẫu xe cùng phân khúc như Volkswagen Tiguan AllspaceSEAT Tarraco.

Thế hệ thứ nhất (2016)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế hệ thứ nhất
Sản xuấtTháng 10 năm 2016[4]–2024
Lắp đặt
Nền tảngVolkswagen Group MQB A2
Động cơĐộng cơ xăng:
I4 1.4 L TSI – 125 hp
I4 1.4 L TSI – 150 hp
I4 2.0 L TSI – 180 hp
I4 2.0 L TSI – 220 hp (Kodiaq GT, Trung Quốc)
I4 2.0 L TSI – 245 hp (Kodiaq vRS Facelift)
Động cơ Diesel:
I4 2.0 L TDI – 150 hp
I4 2.0 L TDI – 190 hp
I4 2.0 L TDI – 200 hp (2020–2024)
I4 2.0 L TDI – 240 hp (Kodiaq vRS)
Truyền độngHộp số sàn 6 cấp
Hộp số ly hợp kép 6 cấp
Hộp số ly hợp kép 7 cấp
Chiều dài cơ sở2.791 mm (109,9 in)
Chiều dài4.697 mm (184,9 in)
4.630 mm (182,3 in) (Kodiaq GT)
Chiều rộng1.882 mm (74,1 in)
Chiều cao1.676 mm (66,0 in)
1.683 mm (66,3 in) (Kodiaq Scout)
Curb1.452–1.686 kg (3.201–3.717 lb)
Thiết kếJozef Kabaň, Dalibor Pantůček
Thiết kế tương đương
Škoda Vision S tại Triển lãm mô tô Geneva năm 2016

Thế hệ đầu tiên của Škoda Kodiaq từng được giới thiệu dưới dạng mẫu xe ý tưởng mang tên Škoda Vision S tại Geneva Motor Show 2016.[5] Vào tháng 12 năm 2006, Škoda Auto đã đăng ký tên "Kodiaq", tên gọi được lấy cảm hứng từ loài gấu nâu Kodiak, một trong những loài gấu lớn nhất thế giới, sinh sống trên hòn đảo cùng tên nằm ngoài khơi của bờ biển phía nam Alaska. Trong một chiến dịch tiếp thị diễn ra vào năm 2016, thị trấn Kodiak nằm trên Đảo Kodiak, Alaska đã được đổi tên thành "Kodiaq" trong một ngày.[6] Mặc dù trên thực tế, mẫu xe này không được bán tại thị trường Hoa Kỳ.[a]

Vào tháng 2 năm 2016, những hình ảnh đầu tiên của mẫu xe ý tưởng Škoda Vision S đã được công bố[8] và được ra mắt công chúng tại Triển lãm mô tô Geneva 2016 diễn ra vào tháng 3 cùng năm.[9][10] Phiên bản thương mại của mẫu SUV Škoda Kodiaq sau đó được giới thiệu vào ngày 29 tháng 9 năm 2016 tại Triển lãm xe hơi Paris 2016.[11][12] Những chiếc xe đầu tiên được bàn giao chính thức đến tay khách hàng vào tháng 2 năm 2018.

Kodiaq là mẫu xe đầu tiên trong dải sản phẩm của Škoda được trang bị các công nghệ hỗ trợ tiên tiến như Area View, Tow Assist, Manoeuvre Assist và Predictive Pedestrian Protection.[13] Đồng thời, đây cũng là mẫu xe đầu tiên trong dòng sản phẩm sử dụng nền tảng MQB của Volkswagen Group được trang bị các nút bấm cảm ứng điện dung thay cho nút bấm cơ học truyền thống trên hệ thống màn hình giải trí trung tâm (8 inch).

Kết quả thử nghiệm Euro NCAP
Škoda Kodiaq (2017)[14]
Thử nghiệm Điểm %
Tổng thể:
Người lớn: 35.3 92%
Trẻ em: 38.2 77%
Người đi bộ: 30.0 71%
Hỗ trợ an toàn: 6.5 54%

Bản Facelift

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 4 năm 2021, Škoda đã ra mắt phiên bản nâng cấp nhẹ (facelift) của mẫu Kodiaq. Những thay đổi nhỏ về ngoại thất bao gồm nắp ca-pô được thiết kế lại, phần lưới tản nhiệt phía trước được làm thẳng hơn, cùng cụm đèn pha được thiết kế lại trông mảnh hơn và sử dụng công nghệ đèn LED ma trận như một phần của các trang bị tùy chọn. Những thay đổi này còn phục vụ mục đích cải thiện công năng, giúp Kodiaq tăng cường tính khí động học so với trước, thông qua việc tinh chỉnh phần cản trước và lắp đặt cánh lướt gió mới trên nóc xe. Mẫu Kodiaq nâng cấp có các tùy chọn mặt la-zăng (vành) từ 17 đến 20 inch và một số biến thể đã được nâng cấp giúp giảm lực cản. Trong khi đó, phiên bản hiệu suất cao Kodiaq RS được trang bị bộ la-zăng 20 inch đánh bóng mới, hoàn thiện bằng màu đen ánh kim và có thêm ốp nhựa khí động học. Phiên bản biTDI (diesel tăng áp kép) đã bị ngừng sản xuất trên bản RS và được thay thế bằng động cơ 2.0 TSI công suất 245 PS (180 kW), loại động cơ này cũng được trang bị trên mẫu Tiguan.[15]

Thế hệ thứ hai (2024)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế hệ thứ hai
Sản xuấtTháng 1 năm 2024–nay[16]
Lắp đặt
Kiểu xeSUV 5 cửa
Hệ thống truyền động
Nền tảngVolkswagen Group MQB Evo
Động cơ
Truyền động
Chiều dài cơ sở2.791 mm (109,9 in)
Chiều dài4.758 mm (187,3 in)
Chiều rộng1.864 mm (73,4 in)
Chiều cao1.659 mm (65,3 in)
Thiết kế tương đương

Thế hệ thứ hai của Škoda Kodiaq được giới thiệu vào ngày 4 tháng 10 năm 2023.[17]

Độ an toàn

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả thử nghiệm Euro NCAP
Škoda Kodiaq 2.0 TDI Selection (LHD) (2024)[18]
Thử nghiệm Điểm %
Tổng thể:
Người lớn: 35.7 89%
Trẻ em: 40.9 83%
Người đi bộ: 51.7 82%
Hỗ trợ an toàn: 14.2 78%

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 11 năm 2016, Škoda Kodiaq được tạp chí Top Gear vinh danh là "Chiếc xe gia đình tốt nhất thế giới".[19] Mẫu SUV này tiếp tục gặt hái nhiều giải thưởng danh giá, bao gồm "Xe của năm 2017" tại Cộng hòa Séc, Ba LanBulgaria. Giải thưởng "SUV của năm" tại Trung QuốcPháp cùng danh hiệu "Xe dẫn động bốn bánh của năm" tại Đức.[20]

Kodiaq cũng xuất sắc giành chiến thắng trong cuộc bình chọn năm 2017 của tạp chí Auto Test của Đức, đồng thời được vinh danh tại các giải thưởng của hai tạp chí uy tín tại Anh là Auto ExpressWhat Car?.[20][21] Bên cạnh đó, Kodiaq còn nhận được giải thưởng thiết kế danh giá Red Dot Design Award năm 2017.[22]

Ngoài ra Škoda Kodiaq cũng giành được danh hiệu "Chiếc xe gia đình cỡ lớn tốt nhất" tại Carbuyer Best Car Awards 2024.[23]

Doanh số

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Toàn cầu (số lượng xe) Châu Âu[24] Trung Quốc[25] Ấn Độ[26]
2016 1,167[27] 671
2017 123,982 53,967 44,458
2018 155,499[28] 63,990 51,230 2,025
2019 177,163 88,516 40,067 1,719
2020 117,825[29] 69,516 17,693
2021 88,505
2022 100,164[30]
2023 107,323[31]
  1. ^ Trên thực tế, hãng xe Škoda chưa tiến vào thị trường Bắc Mỹ, vì vậy nên chưa có mẫu xe nào được bán tại đây.[7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Skoda Kodiaq 2017 Review – Car Reviews, News & Advice - Red Book". RedBook.
  2. ^ a b "Skoda Kodiaq Review 2021". ngày 3 tháng 11 năm 2021.
  3. ^ "WATCH: Škoda Kodiaq large SUV unveiled". Express.co.uk.
  4. ^ "ŠKODA KODIAQ Production Launch in Kvasiny - Škoda Storyboard". www.skoda-storyboard.com. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  5. ^ "ŠKODA VisionS show car celebrates its world premiere at Volkswagen Group Night in Geneva". Škoda Storyboard. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2023.
  6. ^ "Alaskans Are So Happy About The Škoda Kodiaq That They Renamed Their City For It". Jalopnik.
  7. ^ "Skoda to Decide Next Year on Possible U.S. Entry". Wardauto.
  8. ^ Jens Meiners (ngày 17 tháng 2 năm 2007). "Skoda VisionS Concept Provides Glimpse of VW's Three-Row SUV". Car and Driver. Lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine
  9. ^ "New Skoda Kodiaq SUV: prices and specs". Auto Express.
  10. ^ "Škoda Vision S: to je jméno studie SUV Kodiaq, jedna taková už vznikla". Autoforum.cz.
  11. ^ "Kodiaq moment: snapshots of Skoda's 7-seat SUV". CAR magazine. ngày 29 tháng 7 năm 2007.
  12. ^ "Kodiaq moment: snapshots of Skoda's 7-seat SUV". MOTORSHOW NEWS. ngày 1 tháng 10 năm 2007.
  13. ^ a.s., ŠKODA AUTO. "Kodiaq". media.skoda-auto.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016. Lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2017 tại Wayback Machine
  14. ^ Euro NCAP. "Škoda Kodiaq".
  15. ^ "Skoda Kodiaq RS (2022) im Test: Jetzt mit 245-PS-Benziner". Motor1.com.
  16. ^ "Škoda Auto launches production of the all-new Kodiaq in Kvasiny - Škoda Storyboard". www.skoda-storyboard.com. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  17. ^ "2024 Skoda Kodiaq Debuts With More Space And Plug-In Hybrid Power". Motor1.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2023.
  18. ^ https://cdn.euroncap.com/media/82698/euroncap-2024-%C5%A1koda-kodiaq-datasheet.pdf
  19. ^ "Kodiaq hits the trophy trail as TopGear Magazine announces its best cars in the world". Automotive World. ngày 25 tháng 11 năm 2016.
  20. ^ a b "Škoda oslnila Němce: v testu aut vyhrál Kodiaq, druhý byl Superb Combi". Echo24. ngày 19 tháng 7 năm 2017.
  21. ^ "V zahraničí se opět píše o Škodě. Větší chválu na českou značku nenajdete". AutoRoad.cz.
  22. ^ "Red Dot Award for KODIAQ and OCTAVIA COMBI". ŠKODA. ngày 4 tháng 6 năm 2017.
  23. ^ "Carbuyer Best Car Awards 2024 - the winners". Carbuyer. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
  24. ^ "Skoda Kodiaq European sales figures". carsalesbase.com (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  25. ^ "Skoda Kodiaq China auto sales figures". carsalesbase.com (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  26. ^ "Report Card - 2019 Car Sales India". Auto Punditz (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ "Annual Report 2016". Volkswagen.
  28. ^ "Annual Report 2018". Volkswagen.
  29. ^ "Annual Report 2020". Volkswagen.
  30. ^ "Annual Report 2022". Volkswagen.
  31. ^ "Annual Report 2023". Volkswagen.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]