Ốc lác

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ốc lác
Ốc bươu nhồi thịt 1.jpg
Món ốc lác (ốc bươu) nhồi thịt (chú ý các đường vòng song song với rãnh xoắn)
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Gastropoda
Liên họ (superfamilia)Ampullarioidea
(không phân hạng)nhánh Caenogastropoda
nhóm không chính thức Architaenioglossa
Họ (familia)Ampullariidae
Phân họ (subfamilia)Ampullariinae
Tông (tribus)Ampullariini
Chi (genus)Pila
Loài (species)P. occidentalis
Danh pháp hai phần
Pila occidentalis
(Gray, 1828)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ampullaria gracilis (Fisher et Dautzenberg, 1904)

Ốc lác, tên khoa học Pila conica, còn gọi là ốc bươu đen, ốc nhồi, ốc mít Cônica, là một loài ốc nước ngọt với một nắp, là động vật chân bụng sống dưới nước động vật thân mềm trong họ Ampullariidae.[1] Chúng thường tìm thấy được ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, LàoCampuchia. Tại Việt Nam, chúng phân bố nhiều ở vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ, Nam Bộ. Ở Nam Bộ còn chia làm 2 loại: Ốc lác có phần đuôi của vỏ ốc phẳng, còn ốc bươu đen có phần đuôi nhọn hơn. Ốc lác tại Việt Nam được dùng như làm thức ăn bổ sung hoặc được chế biến thành các món ẩm thực được ưa chuộng cả ở miền Bắc lẫn miền Nam Việt Nam.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Ốc cỡ lớn, mặt vỏ không bóng, mầu xanh đen hay xanh vàng ở con nhỏ, có thể có đường vòng màu nâu tím chạy song song với các rãnh xoắn. Số tầng xoắn ốc từ 5 - 5,5. Các tầng ốc phồng, rãnh xoắn nông, tầng ốc cuối phình to, các tầng ốc trên nhỏ, thấp làm ốc có dáng tròn. Lỗ miệng vỏ loe rộng, rãnh miệng sắc, không lộn trái. Lớp sứ bờ trụ mỏng. Nắp miệng có tấm ở gần cạnh trong. Ốc lác trước đây có nhiều trong tự nhiên nhưng số lượng ngày nay đã giảm đáng kể do xuất hiện ốc bươu vàng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Pila". The apple snail website, Accessed 16 May 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]