Ổ trượt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Ổ trượt[1][2] (tiếng Anh: plain bearing) là một dạng ổ đỡ trục dùng ma sát trượt. Giữa ngõng trục và thành ổ là dầu ngăn cách tránh cho thành ổ tiếp xúc trực tiếp với ngõng trục.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Ổ trượt chủ yếu gồm có thân ổ và lót ổ

  • Thân ổ: là phần chịu lực, có thể chế tạo liền với khung máy hoặc chế tạo riêng.
  • Lót ổ: Là phần tiếp xúc với ngõng trục, thường làm bằng kim loại màu đắt tiền và hiếm. Sau thời gian sử dụng ổ bị mòn, lót ổ được thay thế mới tránh ảnh hưởng đến thân ổ.

Điều kiện sử dụng ổ trượt[sửa | sửa mã nguồn]

Khi trục quay với vận tốc rất cao và khi trục khá lớn không dùng được ổ lăn vì khó tìm được ổ thỏa mãn nên phải dùng ổ trượt.

Trong các môi trường đặc biệt (trong nước, môi trường an mòn...) ổ lăn thường làm bằng kim loại nễn dễ bị mòn. Khi đó có thể chế tạo ổ trượt bằng gỗ, cao su... để phù hợp với môi trường.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (2009). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt – Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu – Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu.
  2. ^ Nguyễn Trọng Hiệp (2006). Chi tiết máy – Tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục. tr. 66.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)