Ớt Poblano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ớt Poblano

Ớt Poblano (Capsicum annuum) là một loại ớt nhẹ có nguồn gốc ở bang Puebla, Mexico. Khi ở trạng thái khô, nó được gọi là ancho hoặc chile ancho, từ tiếng Tây Ban Nha ancho ("rộng").[1][2] Nó thường được nhồi tươi và rang, phổ biến trong món chiles rellenos poblanos.

Trong khi poblanos có xu hướng có hương vị nhẹ, đôi khi và không thể đoán trước chúng có thể có nhiệt đáng kể. Các loại ớt khác nhau từ cùng một nhà máy đã được báo cáo là khác nhau đáng kể về cường độ nhiệt. Poblano chín đỏ nóng hơn đáng kể và nhiều hương vị hơn so với poblano xanh, ít chín hơn.

Một giống có liên quan chặt chẽ là mulato, có màu đậm hơn, hương vị ngọt hơn và kết cấu mềm hơn.[3][4]

sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Cây bụi có nhiều thân và có thể đạt tới 25 in (0,64 m) chiều cao. Quả dài từ 3 đến 6 in (7,6 đến 15,2 cm) và rộng từ 2 đến 3 in (5,1 đến 7,6 cm). Một quả poblano chưa trưởng thành có màu xanh tím đậm, nhưng những quả trưởng thành cuối cùng chuyển sang màu đỏ tối đến mức gần như đen.

Poblanos phát triển trong khu 10- 12 và làm tốt nhất với độ pH của đất trong khoảng từ 7,0 đến 8,5. Chúng thích ánh sáng mặt trời đầy đủ và có thể cần hỗ trợ thêm cho các loại trái cây đang phát triển trong vụ thu hoạch vào cuối mùa hè. Một poblano mất khoảng 200 ngày từ khi hạt nảy mầm đến khi thu hoạch và yêu cầu nhiệt độ đất ít nhất là 64   °F (18   °C) để nảy mầm.[3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp chuẩn bị bao gồm: sấy khô, nhồi, trong nước sốt mole, hoặc bọc trong trứng đánh bông (capeado) và chiên. Nó đặc biệt phổ biến trong các lễ hội độc lập của Mexico như một phần của một món ăn được gọi là chiles en nogada, kết hợp các thành phần màu xanh lá cây, trắng và đỏ tương ứng với màu sắc của quốc kỳ Mexico. Đây có thể được coi là một trong những món ăn mang tính biểu tượng nhất của Mexico bởi những người quốc tịch của nó. Nó cũng thường được sử dụng trong món relleno chile được tìm thấy rộng rãi. Poblanos rất phổ biến ở Hoa Kỳ và có thể được tìm thấy trong các cửa hàng tạp hóa ở các bang giáp Mexico và trong các khu vực đô thị.

Sau khi được rang và bóc vỏ (giúp cải thiện kết cấu bằng cách loại bỏ lớp da sáp), ớt poblano được bảo quản bằng cách đóng hộp hoặc đông lạnh. Lưu trữ chúng trong các thùng chứa kín giữ chúng trong vài tháng. Khi được sấy khô, poblano trở thành một quả rộng, phẳng, hình trái tim; từ dạng này, nó thường được nghiền thành bột dùng làm hương liệu trong các món ăn khác nhau.

"Poblano" cũng là từ để chỉ một cư dân ở Puebla, và mole poblano dùng để chỉ loại tương ớt cay có nguồn gốc từ Puebla.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách các giống ớt Capsicum

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Burge, Weldon (1995). Grow the Best Peppers: Storey's Country Wisdom Bulletin A-138. Storey Publishing, LLC. tr. 10. ISBN 978-1-60342-277-2. 
  2. ^ “Ancho: Definition of Ancho in Oxford Dictionary (American English) (US)”. Oxford Dictionaries. Oxford University Press. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. ancho; Syllabification: an·cho; Pronunciation: /ˈanCHō, ˈän/; (also ancho chili); Noun (plural anchos); A large aromatic variety of chili, used (usually dried) in dishes of Mexican origin or style. Origin from Mexican Spanish (chile) ancho 'wide (chili)'. 
  3. ^ a ă “Growing Poblano Peppers”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ “Mulato Pepper: The Ancho’s Swarthier Cousin”. Pepperscale. 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.