Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc
Flag of the United Nations.svg
Cờ biểu trưng của Liên Hiệp Quốc
Loại hình Tổ chức Liên Hiệp Quốc
Lãnh đạo 18 chuyên gia độc lập[1]
Hiện trạng Đang hoạt động
Trụ sở Họp tại Genève hoặc New York[2]
Trang web Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc
Trực thuộc Hệ thống Nhân quyền Liên Hiệp Quốc

Ủy ban Nhân quyền hay Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc (tiếng Anh: Human Rights Committee) là một cơ quan trực thuộc Liên Hiệp Quốc gồm 18 chuyên gia độc lập có nhiệm vụ thẩm tra các báo cáo định kỳ 4 năm một lần của 162 nước thành viên Liên Hiệp Quốc về việc thực hiện Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị, và giải quyết các khiếu nại nhân quyền của các cá nhân là công dân của 112 nước tham gia vào Nghị định thư bổ sung I.[3][4] Ủy ban họp 3 lần trong một năm, mỗi lần kéo dài 4 tuần (kỳ họp mùa xuân tổ chức tại trụ sở Liên Hiệp QuốcNew York, mùa hèmùa thu tại Genève).[1][2] Đây là một trong 9 ủy ban thuộc hệ thống nhân quyền Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện các công ước về nhân quyền của Liên Hiệp Quốc.[5]

Các quốc gia đã phê chuẩn Nghị định thư bổ sung I phải cho phép mọi công dân nước đó gửi các khiếu nại về tình hình nhân quyền và các vi phạm nhân quyền trong nước cho Ủy ban Nhân quyền. Tương tự, Ủy ban giám sát cả việc bãi bỏ án tử hình ở những nước đã phê chuẩn Nghị định thư bổ sung II.[4]

Cần tránh nhầm lẫn Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc với tổ chức cao hơn là Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp Quốc, cơ quan giám sát thực hiện Hiến chương Liên Hiệp Quốc và chủ yếu chỉ là nơi đại diện các nước gặp gỡ và thảo luận về các vấn đề nhân quyền. Trong khi đó, Ủy ban Nhân quyền là một cơ quan gồm 18 chuyên gia nhân quyền độc lập được các nước đề cử và không đại diện cho nước họ mang quốc tịch. Nhiệm kỳ của họ kéo dài 4 năm và nửa số chuyên gia được bầu lại hai năm một lần tại cuộc họp của Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc. Cũng cần tránh nhầm lẫn với Ủy ban Nhân quyền (United Nations Commission on Human Rights) đã chấm dứt hoạt động vào năm 2006 và được thay thế bằng Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp Quốc đã đề cập trên.

Cách thức làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước đã phê chuẩn Công ước hoặc Nghị định thư do Ủy ban Nhân quyền giám sát có thể viết khiếu nại gửi lên Ủy ban bằng thư tín, fax hoặc email. Không có mẫu cố định cho các lá thư khiếu nại. Mặc dù Nghị định thư bổ sung I quy định rõ ràng rằng chỉ có Ủy ban mới có thẩm quyền nhận và thẩm tra các khiếu nại, nhưng trên thực tế các khiếu nại sẽ qua một bên trung gian là ban thư ký, nơi sàng lọc và chỉ gửi những đơn thư thực sự chính đáng. Do vậy, chỉ một phần nhỏ số lượng các đơn thư đến được tay các thành viên của Ủy ban.[6]

Thành viên Ủy ban[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách thành viên của Ủy ban Nhân quyền.[1]

Họ tên Quốc gia Khóa
Andrei Zlătescu  România 2014
Anja Seibert-Fohr  Đức 2012-2016
Konstantine Vardzelashvili  Gruzia 2012-2016
Nigel Rodley  Anh Quốc 2012-2016
Yuval Shany[7]  Israel 2012-2016
Yadh Ben Achour  Tunisia 2012-
Christine Chanet  Pháp 2006-2014
Cornelis Flinterman  Hà Lan 2011-2014
Gerald L. Neuman  Hoa Kỳ 2011-2014
Margo Waterval  Suriname 2011-2014
Walter Kälin  Thụy Sĩ 2011-2014
Yuji Iwasawa  Nhật Bản 2006-2014
Zonke Zanele Majodina  Nam Phi 2006-2014
Ahmad Amin Fathalla  Ai Cập 2008-2012
Bouzib Lazhart  Algérie 2008-2012
Fabian Omar Salvioli  Argentina 2008-2012
Krister Thelin  Thụy Điển 2008-2012
Michael O'Flaherty  Ireland 2008-2012
Mohammed Ayat  Maroc 2008-2012
Rafael Rivas Posada  Colombia 2008-2012
Rajsoomer Lallah  Mauritius 2008-2012
Sir Nigel S. Rodley  Anh Quốc 2008-2012
Helen Keller  Thụy Sĩ 2008-2010
Ruth Wedgwood  Hoa Kỳ 2006-2010
Prafullachandra Natwarlal Bhagwati  Ấn Độ 2006-2010
Nigel S. Rodley  Anh Quốc 2006-2010
José Luis Pérez Sánchez-Cerro  Peru 2006-2010
Iulia Motoc  România 2006-2010
Abdelfattah Amor  Tunisia 2006-2010

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Danh sách Chuyên gia của Ủy ban Nhân quyền” (bằng tiếng Anh). Văn phòng Cao ủy Liên Hiệp Quốc. Truy cập 22 tháng 12, 2010. 
  2. ^ a ă “Trụ sở và danh sách các kỳ họp của Ủy ban Nhân quyền” (bằng tiếng Anh). Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hiệp Quốc. Truy cập 22 tháng 12, 2010. 
  3. ^ Jakob Th. Möller/Alfred de Zayas, Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc 1977-2008, N.P.Engel Publishers, Kehl/Strasbourg, 2009, ISBN 978-3-88357-144-7
  4. ^ a ă <“Ủy ban Nhân quyền” (bằng tiếng Anh). Văn phòng Cao ủy Liên Hiệp Quốc. Truy cập 22, tháng 12, 2010. 
  5. ^ “Các tổ chức Nhân quyền LHQ” (bằng tiếng Anh). Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hiệp Quốc. Truy cập 22 tháng 12, 2010. 
  6. ^ “Cách thức khiếu nại về các vi phạm nhân quyền” (bằng tiếng Anh). Các Công ước nhân quyền LHQ. Truy cập 22 tháng 12, 2010. 
  7. ^ Benhorin, Yitzhak. “Israeli elected to UNHR Committee”. Yedioth Ahronot. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012.