Ủy ban Tư pháp Thượng viện Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ủy ban Tư pháp Thượng viện
Ủy ban Thường trực
Đang hoạt động
Seal of the United States Senate.svg
Thượng viện Hoa Kỳ
Quốc hội khóa 117
Lịch sử
Thành lập10 tháng 12, 1816
Lãnh đạo
Chủ tịchDick Durbin (D)
Từ 3 tháng 2, 2021
Thành viên
Xếp hạng
Chuck Grassley (R)
Từ 3 tháng 2, 2021
Cấu trúc
Ghế22 thành viên
Đảng pháiĐa số (11)
Thiểu số (11)
Thẩm quyền
Lĩnh vực chính sáchTư pháp liên bang, thủ tục dân sự, thủ tục hình sự, tự do dân sự, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu, nhập tịch, sửa đổi hiến pháp, phân bổ quốc hội, đường ranh giới tiểu bang và lãnh thổ
Quyền giám sátBộ Tư pháp, Bộ An ninh Nội địa, Đề cử Thẩm phán Hoa Kỳ
Ủy ban Hạ viện tương ứngỦy ban Tư pháp Hạ viện
Tiểu ban
Trụ sở
226 Toà nhà Văn phòng Thượng viện Dirksen, Washington, D.C.
Dirksen226.jpg
Trang web
judiciary.senate.gov
Quy tắc

Ủy ban Tư pháp Thượng viện Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Senate Committee on the Judiciary) là một ủy ban thường trực gồm 22 thượng nghị sĩ Hoa Kỳ có vai trò giám sát Bộ Tư pháp (DOJ), xem xét các đề cử hành pháptư pháp, cũng như xem xét các luật đang chờ xử lý.[1] [2]

Ủy ban Tư pháp giám sát DOJ và tất cả các cơ quan thuộc thẩm quyền của DOJ, như FBI. Nó giám sát Bộ An ninh Nội địa (DHS). Ủy ban xem xét các đề cử của tổng thống cho các vị trí trong DOJ như Văn phòng Chính sách Kiểm soát Ma túy Quốc gia, Viện Tư pháp Nhà nước, và một số vị trí nhất định trong Bộ Thương mại và DHS. Nó cũng chịu trách nhiệm tổ chức các phiên điều trần và xem xét các đề cử tư pháp cho Tòa án tối cao, Tòa phúc thẩm, các Tòa án quậnTòa án Thương mại Quốc tế. [3] Quy tắc Thường trực Thượng viện trao quyền tài phán cho Ủy ban Tư pháp Thượng viện trong một số lĩnh vực nhất định, chẳng hạn như xem xét các đề xuất sửa đổi hiến pháp và luật liên quan đến luật hình sự liên bang, luật nhân quyền, nhập cư, sở hữu trí tuệ, luật chống độc quyềnquyền riêng tư trên internet.[3] [4]

Thành viên của ủy ban trong Quốc hội khóa 117[sửa | sửa mã nguồn]

Đa số [5] Thiểu số
Sonia Sotomayor làm chứng trước Ủy ban Tư pháp Thượng viện khi bà được đề cử vào Tòa án Tối cao Hoa Kỳ
Dick Durbin (D-IL), Phó Lãnh đạo Đa số Thượng viện, hiện là chủ tịch Ủy ban Tư pháp Thượng viện.

Chủ tịch Ủy ban[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Đảng Tiểu bang Nhiệm kỳ
Dudley Chase Dân chủ Cộng hòa Vermont 1816–1817
John J. Crittenden Dân chủ Cộng hòa Kentucky 1817–1818
James Burrill, Jr. Liên bang Rhode Island 1818–1820
William Smith Dân chủ Cộng hòa South Carolina 1819–1823
Martin Van Buren Dân chủ Cộng hòa New York 1823–1828
John M. Berrien Dân chủ Jackson Georgia 1828–1829
John Rowan Dân chủ Cộng hòa Kentucky 1829–1831
William L. Marcy Dân chủ Jackson New York 1831–1832
William Wilkins Dân chủ Jackson Pennsylvania 1832–1833
John M. Clayton Cộng hòa Quốc gia Delaware 1833–1836
Felix Grundy Dân chủ Jackson Tennessee 1836–1838
Garret D. Wall Dân chủ New Jersey 1838–1841
John M. Berrien Whig Georgia 1841–1845
Chester Ashley Dân chủ Arkansas 1845–1847
Andrew P. Butler Dân chủ South Carolina 1847–1857
James A. Bayard, Jr. Dân chủ Delaware 1857–1861
Lyman Trumbull Cộng hòa Illinois 1861–1872
George G. Wright Cộng hòa Iowa 1872
George F. Edmunds Cộng hòa Vermont 1872–1879
Allen G. Thurman Dân chủ Ohio 1879–1881
George F. Edmunds Cộng hòa Vermont 1881–1891
George Frisbie Hoar Cộng hòa Massachusetts 1891–1893
James L. Pugh Dân chủ Alabama 1893–1895
George Frisbie Hoar Cộng hòa Massachusetts 1895–1904
Orville H. Platt Cộng hòa Connecticut 1904–1905
Clarence D. Clark Cộng hòa Wyoming 1905–1912
Charles Allen Culberson Dân chủ Texas 1912–1919
Knute Nelson Cộng hòa Minnesota 1919–1923
Frank B. Brandegee Cộng hòa Connecticut 1923–1924
Albert B. Cummins Cộng hòa Iowa 1924–1926
George William Norris Cộng hòa Nebraska 1926–1933
Henry F. Ashurst Dân chủ Arizona 1933–1941
Frederick Van Nuys Dân chủ Indiana 1941–1945
Pat McCarran Dân chủ Nevada 1945–1947
Alexander Wiley Cộng hòa Wisconsin 1947–1949
Pat McCarran Dân chủ Nevada 1949–1953
William Langer Cộng hòa North Dakota 1953–1955
Harley M. Kilgore Dân chủ West Virginia 1955–1956
James Eastland Dân chủ Mississippi 1956–1978
Edward M. Kennedy Dân chủ Massachusetts 1978–1981
Strom Thurmond Cộng hòa South Carolina 1981–1987
Joe Biden Dân chủ Delaware 1987–1995
Orrin Hatch Cộng hòa Utah 1995–2001
Patrick Leahy[n 1] Dân chủ Vermont 2001
Orrin Hatch Cộng hòa Utah 2001
Patrick Leahy[n 2] Dân chủ Vermont 2001–2003
Orrin Hatch Cộng hòa Utah 2003–2005
Arlen Specter Cộng hòa Pennsylvania 2005–2007
Patrick Leahy Dân chủ Vermont 2007–2015
Chuck Grassley Cộng hòa Iowa 2015–2019
Lindsey Graham Cộng hòa South Carolina 2019–2021
Dick Durbin Dân chủ Illinois 2021–nay

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Khi Thượng viện họp vào tháng 1 năm 2001, 17 ngày trước khi Tổng thống George W. Bush nhậm chức, đã có sự hoà phiếu 50–50 giữa các đảng viên Dân chủ và Cộng hòa với Phó Tổng thống Al Gore là người phá vỡ thế hoà.
  2. ^ Vào tháng 6 năm 2001, thượng nghị sĩ Cộng hòa Jim Jeffords tuyên bố mình là chính khách Độc lập và họp kín với đảng Dân chủ, trao cho đảng Dân chủ quyền kiểm soát đa số.

Thao khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jurisdiction”. United States Senate Committee on the Judiciary (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ “Senate Committee on the Judiciary”. GovTrack. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ a b “Jurisdiction”. United States Senate Committee on the Judiciary (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ “Guide to Senate Records: Chapter 13 Judiciary 1947-1968”. National Archives. 15 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2017.
  5. ^ “Members | United States Senate Committee on the Judiciary”. www.judiciary.senate.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2019.