Rúp Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ )
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rúp Nga
российский рубль (tiếng Nga)[1]
Banknote 10000 rubles (1995) front.jpg Banknote 10 rubles 2004 front.jpg
10000 RUR (1995)10 RUB (2004)
Mã ISO 4217RUB
Ngân hàng trung ươngNgân hàng Nga
 Websitewww.cbr.ru
Quốc gia sử dụng Nga
Quốc gia không chính thức sử dụng Abkhazia
 Nam Ossetia
 Cộng hòa Nhân dân Donetsk
 Cộng hòa Nhân dân Lugansk
Lạm phát3,4% (7/2020)
 Nguồn[1], 2020
Đơn vị nhỏ hơn
 1/100kopek (копейка[2])
Ký hiệu, руб
 kopek (копейка[2])к
Số nhiềuNgôn ngữ của tiền tệ này thuộc về ngôn ngữ Slavơ. Có nhiều cách để tạo nên dạng số nhiều. Xem chi tiết trong bài.
Tiền kim loại1, 5, 10, 50 kopeks, 1, 2, 5, 10 rúp
Tiền giấy5, 10, 50, 100, 500, 1000, 5000 rúp
Nơi in tiềnGoznak
 Websitewww.goznak.ru
Nơi đúc tiềnMoskva mint và Sankt Peterburg Mint

Đồng rúp Nga hay đơn giản là rúp (tiếng Nga: рубль rublʹ, số nhiều рубли́ rubli; tiếng Anh: ruble hay rouble), ký hiệu , là tiền tệ của Liên bang Nga và bốn nước cộng hòa tự trị: Abkhazia, Nam Ossetia, DPRLPR. Trước đây, đồng rúp cũng là tiền tệ của Liên XôĐế quốc Nga trước khi các quốc gia này tan rã. Đồng rúp được chia thành 100 kopek, tiếng Nga: копе́йка, số nhiều: копе́йки hay копеек. Mã ISO 4217RUB; mã trước đây là RUR, nói về đồng rúp Nga trước thời điểm đặt tên năm 1998 (1 RUB = 1000 RUR).

Hiện tại, đã có biểu tượng chính thức[3] cho đồng rúp, đó chính là , dù руб hiện đang được sử dụng. Trước đây đã có nhiều biểu tượng đã được đề xuất[4], bao gồm cả: "РР" (kirin cho "RR"), một "R" với hai dấu gạch ngang (giống như đồng peso Philipin) và một "Р" với một dấu gạch ngang.[5]

RUR (1992 - 1998)[sửa | sửa mã nguồn]

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, một vùng tiền tệ chung được gọi là "vùng rúp" được thiết lập trong khu vực Cộng đồng các Quốc gia Độc lập và các quốc gia lân cận. Đồng Rúp Nga ra đời vào ngày 14 tháng 7 năm 1992

với tỷ lệ 1 SUR = 1 RUR.

Mệnh giá (1992 - 1993)[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền xu (1992 - 1998)[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có các mệnh giá: 1, 5, 10, 20, 50, 100 rúp.

Tiền giấy[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền giấy trong giai đoạn này là 50, 100, 200, 500, 1000, 5000 và 10000 rúp. Trong đó các tờ 5000 và 10000 rúp được phát hành dưới cái tên mới: "Банк России" (Ngân hàng nước Nga). Còn các mệnh giá từ 50 đến 1000 rúp đều phát hành dưới cái tên cũ: "Билет Государственного Банка СССР" (Tiền giấy Ngân hàng Nhà nước Liên Xô).

Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
50 rúp 140 × 71 mm Xanh lá, nâu V. I. Lenin, Quốc huy Liên Xô Điện Kremlin, tháp Taynitskaya Cotton 1/7/1992
100 rúp Nâu đỏ Tháp Vodovzvodnaya 4/3/1992
200 rúp 140 × 71 mm Xanh lá, hồng Hội trường Kremlin và tháp Troitskaya 1/7/1992
500 rúp Nâu, tím, đỏ Tòa nhà Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao Liên Xô và tháp Spasskaya
1000 rúp Nâu sẫm, xanh lá, hồng Quảng trường Đỏ, Nhà thờ Chính tòa Thánh Vasily
5000 rúp 145 × 70 mm Xanh lơ sẫm Toàn cảnh Moskva Tường thành Kremlin 14/07/1992
10000 rúp Đỏ tía Điện Kremlin và Quốc kỳ Nga Các tháp Spasskaya, Senatskaya, Nikolskaya và Uglovaya Arsenal'skaya 29/12/1992

Mệnh giá (1993 - 1995)[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
100 rúp 130 × 57 mm Xanh da trời, hồng Điện Kremlin và Quốc kỳ Nga Quần thể các tháp Điện Kremlin Cotton 26/1/1993
200 rúp Hồng Tháp Troitskaya và tháp Kutaf'ya
500 rúp Xanh lá, hồng Tòa nhà Hội đồng Hành chính Tổng thống Nga (Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao Liên Xô cũ) và tháp Spasskaya
1000 rúp 152 × 67 mm Nâu sẫm, xanh lá, hồng Quảng trường Đỏ, Nhà thờ Chính tòa Thánh Vasily
5000 rúp Đỏ tía Tường thành Kremlin
19/9/1994
10000 rúp Xanh lơ sẫm Các tháp Spasskaya, Senatskaya, Nikolskaya và Uglovaya Arsenal'skaya 12/3/1993
19/09/1994
50000 rúp Cam, nâu Các tháp Nikolskaya và Uglovaya Arsenal'skaya 20/5/1993
14/7/1994

Mệnh giá (1995 - 1998)[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là tiền giấy có nhiều điểm tương đồng về thiết kế với các loại tiền giấy RUB sau này. Tên chính thức của loạt thiết kế này là Thành phố và các tượng đài.

Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
1000 rúp 137 × 61 mm Hồng, cam Vladivostok Bờ biển Rudnaya và hòn đá Hai anh em Cotton 29/9/1995
5000 rúp Xanh lá Veliky Novgorod Novgorodskogo Kreml' 31/10/1995
10000 rúp 150 × 65 mm Vàng, nâu Krasnoyarsk Thủy điện Krasnoyarsk 29/7/1995
50000 rúp Xanh dương, xanh lá, xám Sankt-Peterburg Sàn chứng khoán Sankt-Peterburg
100000 rúp Nâu, đỏ Moskva, thần Apollo cưỡi chiến xa tứ mã trên vòm mái Nhà hát Bolshoi Nhà hát Bolshoi 30/05/1995
500000 rúp Tím, hồng Arkhangelsk, tượng Pyotr I Tu viện Solovetsky-Preobazhensky 17/3/1997

RUB (1998 - nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự mất giá nghiêm trọng của đồng rúp cũ (RUR) đã khiến cho nước Nga phải tiến hành một cuộc đổi tiền từ ngày 1/1/1998 với tỷ giá 1000 RUR = 1 RUB.

Tiền xu[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có các mệnh giá: 1, 5, 10, 50 kopek, 1, 2, 5, 10 rúp.

Tiền giấy[sửa | sửa mã nguồn]

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền giấy gồm các mệnh giá: 5, 10, 50, 100, 500, 1000 và 5000 rúp. Các mệnh giá 200 và 2000 rúp được bổ sung vào năm 2017. Đã có 3 lần thay đổi thiết kế: 2001, 20042010 (2011). Tờ 1000 rúp cũ được chuyển thành đồng xu 1 rúp mới.

Mệnh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
5 rúp 137 × 61 mm Xanh lá Veliky Novgorod Novgorodskogo Kreml' Cotton 1/1/1998
10 rúp 150 × 65 mm Vàng, nâu Krasnoyarsk Thủy điện Krasnoyarsk
50 rúp Xanh dương, xanh lá, xám Sankt-Peterburg Sàn chứng khoán Sankt-Peterburg
100 rúp Xanh lá, nâu Moskva, thần Apollo cưỡi chiến xa tứ mã trên vòm mái Nhà hát Bolshoi Nhà hát Bolshoi
500 rúp Tím, hồng Arkhangelsk, tượng Pyotr I Tu viện Solovetsky-Preobazhensky
1000 rúp 157 × 69 mm Xanh lá, xanh dương Yaroslavl Nhà thờ thánh Gioan Baotixita, Yaroslavl 1/1/2001
5000 rúp Nâu, đỏ Khabarovsk Cầu Khabarovsk bắc qua sông Amur 31/7/2006
2001[sửa | sửa mã nguồn]
Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
10 rúp 150 × 65 mm Vàng, nâu Krasnoyarsk Thủy điện Krasnoyarsk Cotton 1/1/2001
50 rúp Xanh dương, xanh lá, xám Sankt-Peterburg Sàn chứng khoán Sankt-Peterburg
100 rúp Xanh lá, nâu Moskva, thần Apollo cưỡi chiến xa tứ mã trên vòm mái Nhà hát Bolshoi Nhà hát Bolshoi
500 rúp Tím, hồng Arkhangelsk, tượng Pyotr I Tu viện Solovetsky-Preobazhensky
2004[sửa | sửa mã nguồn]
Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
10 rúp 150 × 65 mm Vàng, nâu Krasnoyarsk Thủy điện Krasnoyarsk Cotton 16/8/2004
50 rúp Xanh dương, xanh lá, xám Sankt-Peterburg Sàn chứng khoán Sankt-Peterburg
100 rúp Xanh lá, nâu Moskva, thần Apollo cưỡi chiến xa tứ mã trên vòm mái Nhà hát Bolshoi Nhà hát Bolshoi
500 rúp Tím, hồng Arkhangelsk, tượng Pyotr I Tu viện Solovetsky-Preobazhensky
1000 rúp 157 × 69 mm Xanh lá, xanh dương Yaroslavl Nhà thờ thánh Gioan Baotixita, Yaroslavl
2010 - 2011[sửa | sửa mã nguồn]
Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
500 rúp 150 × 65 mm Tím, hồng Arkhangelsk, tượng Pyotr I Tu viện Solovetsky-Preobazhensky Cotton 6/9/2011
1000 rúp 157 × 69 mm Xanh lá, xanh dương Yaroslavl Nhà thờ thánh Gioan Baotixita, Yaroslavl 10/9/2010
5000 rúp Nâu, đỏ Khabarovsk Cầu Khabarovsk bắc qua sông Amur 6/9/2011
2017[sửa | sửa mã nguồn]
Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
200 rúp 150 × 65 mm Xanh lá Sevastopol Tàn tích Khersones Cotton 12/10/2017
2000 rúp 157 × 69 mm Xanh dương Vladivostok, cầu Russky Bãi phóng tên lửa "Viễn đông" tại tỉnh Amur

Tiền lưu niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh giá Hình ảnh Kích thước Màu chủ đạo Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Loại giấy
100 rúp 150 × 65 mm Xanh dương, vàng Vận động viên trượt tuyết, làng Olympic Sân vận động Olympic Fisht Cotton 30/10/2013
Vàng, nâu Tượng đài của những chiếc thuyền Sunken Lâu đài Tổ yến, Rađa viễn thông RT-70 23/12/2015
Xanh dương, xanh lá Một cậu bé với quả bóng dưới cánh tay và cảnh thủ môn Lev Yashin bắt lấy bóng Quả địa cầu trên nền quả bóng với lãnh thổ nước Nga được tô màu xanh và tên các thành phố tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 Polyme 22/5/2018

In ấn[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các mệnh giá đều được in tại Công ty Cổ phần "Xưởng in quốc gia - Goznak" (tiếng Nga: Акционерное общество «Гозна́к» - Объединение государственных предприятий и организаций по производству государственных знаков).

Russia100Rubles2001 Apollon.jpg

Sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh khỏa thân trên tờ 100 rúp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8/7/2014, Đại biểu Duma Quốc gia, Đồng chí Roman Khudyakov đã phát hiện bức tượng thần Apollo cưỡi chiến xa tứ mã trên vòm của nhà hát Bolshoi trên tờ 100 rúp có chứa hình ảnh khiêu dâm, trong khi hình ảnh trên chỉ dành cho người trên 18 tuổi. Sau khi phát hiện điều bất cập, ông đã gửi bức thư cho Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nga Elvira Nabiullina để thay đổi thiết kế của tờ tiền. Ông cũng hứa rằng: trong năm 2020 tới sẽ có một phiên bản thay đổi thiết kế của tờ 100 rúp trên[6].

Sự cố Bán đảo Krym[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13/10/2017, Ngân hàng Quốc gia Ukraina (NBU) ra công văn, theo đó cấm[7] các ngân hàng trong nước, tổ chức tài chính, bưu điện, địa điểm thương mại, dịch vụ, địa điểm du lịch và nhân dân Ukraina dùng và thanh toán các tờ tiền của Nga có chứa hình ảnh của bán đảo Krym, vốn bị Ukraina và các nước phương Tây tố cáo là "sáp nhập bất hợp pháp". NBU cũng cấm sử dụng các loại tiền trên trong các hoạt động tài chính, đổi ngoại tệ và ngân hàng quốc tế. Krym xuất hiện trên 2 mệnh giá và 3 thời gian phát hành - đó là tờ 100 rúp năm 2015/2018 và tờ 200 rúp năm 2017.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Unicode Biểu tượng tiền tệ
Official Unicode Consortium code chart: Currency Symbols Version 13.0
  0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F
U+20Ax
U+20Bx
U+20Cx

Phương tiện liên quan tới Tiền Nga tại Wikimedia Commons

  1. ^ tiếng Tatar: сум; tiếng Bashkir: һум; tiếng Chuvash: тенкĕ; tiếng Ossetia: сом; tiếng Udmurt: манет; Mari: теҥгеtiếng Sakha: солкуобай
  2. ^ tiếng Tatar: тиен; tiếng Bashkir: тин; tiếng Chuvash: пус; tiếng Ossetia: капекк; tiếng Udmurt: коны; Mari: ыр; tiếng Sakha: харчы
  3. ^ Valeria Korchagina (ngày 15 tháng 6 năm 2006). 'R' for Ruble Is Symbol of Pride”. The Moscow Times. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2007.
  4. ^ Peter Finn (ngày 28 tháng 6 năm 2006). “Russians Bet Ruble Will Rise To Status of Dollar, Euro, Yen”. The Washington Post. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2007.
  5. ^ "О знаке рубля". ngày 1 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2008.
  6. ^ “На 100-рублевой купюре в Госдуме разглядели «порнографию»”. Izvestia. 8 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ “NBU Forbids Banks to Perform Transactions with Russian Banknotes and Coins Depicting Any Objects Located in the Occupied Territories of Ukraine”. 25 tháng 10 năm 2017.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]