1-Naphtol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1-Naphtol
Alpha-Naphthol.svg
1-Naphthol-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC Naphthalen-1-ol
Tên khác 1-Hydroxynaphtalen; 1-Naphtalenol; alpha-Naphtol
Nhận dạng
Số CAS 90-15-3
PubChem 7005
KEGG C11714
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C10H8O/c11-10-7-3-5-8-4-1-2-6-9(8)10/h1-7,11H
Thuộc tính
Công thức phân tử C10H8O
Khối lượng mol 144,17 g/mol
Bề ngoài Colorless crystalline solid
Điểm nóng chảy 95-96 °C
Điểm sôi
Các nguy hiểm

1-Naphtol hay α-naphtol là chất rắn dạng tinh thể không màu, có công thức C10H7OH. Chất này là đồng phân của 2-naphtol, khác nhau bởi vị trí của nhóm hydroxyl trên naphtalen. Các chất naphtol là naphtalen tương ứng của phenol, với nhóm hydroxyl có hoạt tính cao hơn của phenol. Cả hai đồng phân naphtol tan được trong rượu đơn, etecloroform. Chúng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm và các chất hữu cơ tổng hợp.

1-Naphtol là chất chuyển hóa (dẫn xuất) của thuốc trừ sâu carbarylnaphtalen. Cùng với TCPy, 1-naphtol làm giảm mức testosteron ở đàn ông trưởng thành.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Meeker, John D.; Ryan, Louise; Barr, Dana B.; Hauser, Russ (tháng 1 năm 2006). “Exposure to Nonpersistent Insecticides and Male Reproductive Hormones”. Epidemiology 17 (1): 61–68. doi:10.1097/01.ede.0000190602.14691.70. PMID 16357596. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]