102 Miriam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
102 Miriam
Khám phá[1]
Khám phá bởiChristian Heinrich Friedrich Peters
Nơi khám pháLitchfield Observatory
Ngày khám phá22 tháng 8 năm 1868
Tên chỉ định
Tên chỉ định102
Đặt tên theo
Miriam
Vành đai tiểu hành tinh [2]
Đặc trưng quỹ đạo[3]
Kỷ nguyên 30 tháng 11 năm 2008
Cận điểm quỹ đạo1.9929 AU
Viễn điểm quỹ đạo3.3332 ĐVTV
Bán trục lớn2.66303 AU
Độ lệch tâm0.251655
Chu kỳ quỹ đạo1587.31 ngày (4.35 năm)
Độ bất thường trung bình108.084°
Độ nghiêng quỹ đạo5.176°
Kinh độ của điểm nút lên210.916°
Acgumen của cận điểm147.441°
Đặc trưng vật lý
Kích thước83,00 kilômét (51,57 mi) ± 1,9 kilômét (1,2 mi)
Mean diameter[4]
Chu kỳ tự quay15.789 giờ [5]
Suất phản chiếu0.0507 ± 0.002 [4]
Kiểu phổP (Tholen classification) [6]
C (SMASSII classification) [6]
Cấp sao tuyệt đối (H)9.26 [7]

102 Miriam là một tiểu hành tinh hoàn toàn lớn và rất tối ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 22.8.1868[1] và được đặt theo tên Miriam, chị (em) của Moses trong Cựu Ước.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 31 tháng 12 năm 2008. 
  2. ^ “102 Miriam”. JPL Small-Body Database. Jet Propulsion Laboratory. Truy cập 31 tháng 12 năm 2008. 
  3. ^ “(102) Miriam”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập 31 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ a ă Tedesco và đồng nghiệp (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Truy cập 31 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ Johnson (2008). “Lightcurve Analysis of 102 Miriam, 1433 Geramtina, và 2648 Owa”. The Minor Planet Bulletin 35 (4): 151–152. 
  6. ^ a ă Neese (2005). “Asteroid Taxonomy”. EAR-A-5-DDR-TAXONOMY-V5.0. Planetary Data System. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008. 
  7. ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Truy cập 31 tháng 12 năm 2008.