1321
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1321 (Số La Mã: MCCCXXI) là một năm thường bắt đầu vào thứ năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, vua Anh thành lập phái đoàn ngoại giao để đàm phán với xứ Scotland trước khi hết hạn bản hiệp ước Pembrock vào ngày Giáng sinh, đồng thời tổ chức cuộc họp về vấn đề xứ Wales với nhà vua[1].
- Tháng 4, các vua nhà Tughluq (vương triều Hồi giáo Delhi) bắt đầu truy bức các giáo sĩ truyền đạo ở Ấn Độ, nhiều nhà thờ Cơ đốc giáo bị đốt cháy
- Giữa tháng 4, diễn ra cuộc nội chiến tranh giành quyền lực ở Byzantine giữa cháu trai Andronikos III Palaiologos với ông nội Andronikos II Palaiologos [2].
- Tháng 5, Vở kịch tiếng Đức Ludus de decem virginibus , một vở kịch chuyển thể từ dụ ngôn Mười Trinh Nữ trong Tân Ước , được công diễn lần đầu tiên.
- Tháng 6, nội chiến ông - cháu ở Byzantine kết thúc khi hai người ký hiệp ước chia đôi đế quốc: cháu nội Andronikos III được công nhận là đồng hoàng đế và nhận được Thrace và Macedonia; còn người ông giữa phần còn lại[3]
- Giữa tháng 6, những người bị bệnh phong bị vua Pháp cho giam giữ rồi sát hại vô số[4]
- Tháng 9, Nhà văn người Ý Dante Alighieri qua đời vì bệnh sốt rét tại Ravenna sau khi thực hiện một nhiệm vụ ngoại giao tại Cộng hòa Venice . Ông để lại người vợ Gemma; cùng 4 người con Pietro (khoảng năm 1285), Giovanni (khoảng năm 1288), Jacopo (khoảng năm 1289), Antonia - riêng Jacopo nối nghiệp ông
- Tháng 10, vua Stefan II của Serbia mất. Con trai ông là Stefan Konstantin tuyên bố lên ngôi, nhưng anh trai cùng cha khác mẹ của Konstantin, Stefan Dečanski, bắt đầu một cuộc nội chiến và kế vị ông
- Tháng 12, vua Anh dẫn quân đàn áp cuộc nổi loạn của Thomas xứ Lancaster (anh họ của ông), Nam tước Badlesmere và Roger Mortimer
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Al-Mansur Abu Bakr, người cai trị Ai Cập và Syria của vương triều Bahri
- Hà Chân, quý tộc, tướng quân của nhà Nguyên
- Johann Wittenborg, thị trưởng thành phố cảng Lubeck (Đức)
- Yohannes III của Trebizond
- Trương Sĩ Thành
| Lịch Gregory | 1321 MCCCXXI |
| Ab urbe condita | 2074 |
| Năm niên hiệu Anh | 14 Edw. 2 – 15 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 770 ԹՎ ՉՀ |
| Lịch Assyria | 6071 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1377–1378 |
| - Shaka Samvat | 1243–1244 |
| - Kali Yuga | 4422–4423 |
| Lịch Bahá’í | −523 – −522 |
| Lịch Bengal | 728 |
| Lịch Berber | 2271 |
| Can Chi | Canh Thân (庚申年) 4017 hoặc 3957 — đến — Tân Dậu (辛酉年) 4018 hoặc 3958 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1037–1038 |
| Lịch Dân Quốc | 591 trước Dân Quốc 民前591年 |
| Lịch Do Thái | 5081–5082 |
| Lịch Đông La Mã | 6829–6830 |
| Lịch Ethiopia | 1313–1314 |
| Lịch Holocen | 11321 |
| Lịch Hồi giáo | 720–721 |
| Lịch Igbo | 321–322 |
| Lịch Iran | 699–700 |
| Lịch Julius | 1321 MCCCXXI |
| Lịch Myanma | 683 |
| Lịch Nhật Bản | Gen'ō 3 / Nguyên Hanh 1 (元亨元年) |
| Phật lịch | 1865 |
| Dương lịch Thái | 1864 |
| Lịch Triều Tiên | 3654 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Gregory xứ Raska , giám mục và dịch giả người Serbia
- Grigorije II của Ras , tu sĩ, giám mục và thánh người Serbia
- Muhammad ibn Rusayd , học giả, thẩm phán và nhà văn Almohad.
- Dante Alighieri , nhà thơ và nhà văn người Ý
- Walter II, Lãnh chúa của Egmond (Hà Lan)
- Stefan II Milutin , vua Serbia
- Ibn al-Banna' al-Marrakushi , nhà toán học Almohad
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Ngài James H. Ramsay, Nguồn gốc của Lancaster (Nhà xuất bản Clarendon, 1913), trang 114–115.
- ↑ Nicol, Donald M. (1993). Những thế kỷ cuối cùng của Đế chế Byzantine, 1261–1453 (tái bản lần thứ hai), trang 157. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. ISBN 978-0-521-43991-6.
- ↑ Ostrogorsky, George (1969). Lịch sử Nhà nước Byzantine , trang 499–501. Nhà xuất bản Đại học Rutgers. ISBN 0-8135-0599-2.
- ↑ McVaugh, Michael R. (2002). Y học trước đại dịch: Các thầy thuốc và bệnh nhân của họ ở Vương quốc Aragon, 1285–1345 , tr. 220. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. ISBN 0521524547.