182 Elsa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
182 Elsa
182Elsa (Lightcurve Inversion).png
Mô hình 3D dựa trên đường cong ánh sáng của Elsa
Khám phá[1]
Khám phá bởiJohann Palisa
Nơi khám pháĐài quan sát Hải quân Áo
Ngày phát hiện7 tháng 2 năm 1878
Tên chỉ định
(182) Elsa
Phiên âm/ˈɛlzə/
Đặt tên theo
không chắc; đề xuất khác nhau[2]
1948 XS · 1950 HY
A878 CC
Vành đai chính[1][3] · (bên trong)
Massalia[4] · background[5]
Đặc trưng quỹ đạo[3]
Kỷ nguyên 27 tháng 4 năm 2019
(JD 2.458.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát114,68 năm (41.886 ngày)
Điểm viễn nhật2,8656 AU
Điểm cận nhật1,9657 AU
2,4156 AU
Độ lệch tâm0,1863
3,75 năm (1371 ngày)
282,09°
0° 15m 45s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo2,0054°
107,18°
310,85°
Đặc trưng vật lý
Đường kính trung bình
  • 43,68±4,1 km[6]
  • 44,000±4,279 km[7]
  • 44±0,1 km[8]
  • 45,15±0,62 km[9]
  • 45,72±7,82 km[10]
80,088±0,002 giờ[11]
  • 0,2083±0,045 [6]
  • 0,209±0,007 [9]
  • 0,21±0,08 [10]
  • 0,2106±0,0603 [7]

Elsa /ˈɛlzə/ (định danh hành tinh vi hình: 182 Elsa) là một tiểu hành tinh kiểu S, ở vành đai chính. Nó được nhà thiên văn học người Áo Johann Palisa phát hiện ngày 7 tháng 2 năm 1878 tại Đài quan sát Hải quân Áo ở Croatia ngày nay.[1] Nguồn gốc tên của nó không rõ ràng;[2] có thể nó được đặt theo tên nhân vật trong truyền thuyết Lohengrin, được bất tử hóa trong vở opera cùng tên của Richard Wagner.

Nó quay rất chậm. Năm 1980, chu kỳ quay quanh trục của Elsa được ước tính là khoảng phải mất khoảng 3,3 ngày Trái Đất mới được một vòng,[13] vì thế người ta cho rằng có thể nó có một vệ tinh.[13]

Elsa có đường cong ánh sáng khuếch tán, cho thấy hình dạng của nó thuôn dài hoặc không đều. Nó là một trong năm tiểu hành tinh được NASA cho phép các nhà thiên văn học nghiệp dư sử dụng kính viễn vọng không gian Hubble nghiên cứu trong năm 1993.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d “182 Elsa”. Minor Planet Center. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ a b Schmadel, Lutz D. (2007). “(182) Elsa”. Dictionary of Minor Planet Names – (182) Elsa. Springer Berlin Heidelberg. tr. 31. doi:10.1007/978-3-540-29925-7_183. ISBN 978-3-540-29925-7.
  3. ^ a b c d e f g “JPL Small-Body Database Browser: 182 Elsa” (2018-09-18 last obs.). Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
  4. ^ “Asteroid 182 Elsa”. Small Bodies Data Ferret. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ “Asteroid (182) Elsa”. AstDyS-2, Asteroids – Dynamic Site. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ a b c Tedesco, E. F.; Noah, P. V.; Noah, M.; Price, S. D. (tháng 10 năm 2004). “IRAS Minor Planet Survey V6.0”. NASA Planetary Data System – IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0: IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Bibcode:2004PDSS...12.....T. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
  7. ^ a b c Mainzer, A.; Grav, T.; Masiero, J.; Hand, E.; Bauer, J.; Tholen, D.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011). “NEOWISE Studies of Spectrophotometrically Classified Asteroids: Preliminary Results”. The Astrophysical Journal. 741 (2): 25. arXiv:1109.6407. Bibcode:2011ApJ...741...90M. doi:10.1088/0004-637X/741/2/90. (catalog)
  8. ^ Magri, Christopher; Nolan, Michael C.; Ostro, Steven J.; Giorgini, Jon D. (tháng 1 năm 2007). “A radar survey of main-belt asteroids: Arecibo observations of 55 objects during 1999 2003” (PDF). Icarus. 186 (1): 126–151. Bibcode:2007Icar..186..126M. doi:10.1016/j.icarus.2006.08.018. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ a b c Usui, Fumihiko; Kuroda, Daisuke; Müller, Thomas G.; Hasegawa, Sunao; Ishiguro, Masateru; Ootsubo, Takafumi; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2011). “Asteroid Catalog Using Akari: AKARI/IRC Mid-Infrared Asteroid Survey”. Publications of the Astronomical Society of Japan. 63 (5): 1117–1138. Bibcode:2011PASJ...63.1117U. doi:10.1093/pasj/63.5.1117. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. (online, AcuA catalog p. 153)
  10. ^ a b c Nugent, C. R.; Mainzer, A.; Bauer, J.; Cutri, R. M.; Kramer, E. A.; Grav, T.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2016). “NEOWISE Reactivation Mission Year Two: Asteroid Diameters and Albedos”. The Astronomical Journal. 152 (3): 12. arXiv:1606.08923. Bibcode:2016AJ....152...63N. doi:10.3847/0004-6256/152/3/63.
  11. ^ Pilcher, Frederick; Benishek, Vladimir; Krajewski, Richard (tháng 4 năm 2009). “Period Determination for 182 Elsa: A Collaboration Triumph”. The Minor Planet Bulletin. 36 (2): 40. Bibcode:2009MPBu...36...40P. ISSN 1052-8091.
  12. ^ a b “LCDB Data for (182) Elsa”. Asteroid Lightcurve Database (LCDB). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  13. ^ a b c Harris, A. W.; Young, J. W. (tháng 7 năm 1980). “Asteroid rotation. III - 1978 observations”. Icarus. 43 (1): 20–32. Bibcode:1980Icar...43...20H. doi:10.1016/0019-1035(80)90084-6.
  14. ^ Harris, A. W.; Young, J. W.; Dockweiler, Thor; Gibson, J.; Poutanen, M.; Bowell, E. (tháng 1 năm 1992). “Asteroid lightcurve observations from 1981”. Icarus. 95 (1): 115–147. Bibcode:1992Icar...95..115H. doi:10.1016/0019-1035(92)90195-D. ISSN 0019-1035.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]