1847
Giao diện
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 8/2021) |
| Thế kỷ: | Thế kỷ 18 · Thế kỷ 19 · Thế kỷ 20 |
| Thập niên: | 1810 1820 1830 1840 1850 1860 1870 |
| Năm: | 1844 1845 1846 1847 1848 1849 1850 |
| Lịch Gregory | 1847 MDCCCXLVII |
| Ab urbe condita | 2600 |
| Năm niên hiệu Anh | 10 Vict. 1 – 11 Vict. 1 |
| Lịch Armenia | 1296 ԹՎ ՌՄՂԶ |
| Lịch Assyria | 6597 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1903–1904 |
| - Shaka Samvat | 1769–1770 |
| - Kali Yuga | 4948–4949 |
| Lịch Bahá’í | 3–4 |
| Lịch Bengal | 1254 |
| Lịch Berber | 2797 |
| Can Chi | Bính Ngọ (丙午年) 4543 hoặc 4483 — đến — Đinh Mùi (丁未年) 4544 hoặc 4484 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1563–1564 |
| Lịch Dân Quốc | 65 trước Dân Quốc 民前65年 |
| Lịch Do Thái | 5607–5608 |
| Lịch Đông La Mã | 7355–7356 |
| Lịch Ethiopia | 1839–1840 |
| Lịch Holocen | 11847 |
| Lịch Hồi giáo | 1263–1264 |
| Lịch Igbo | 847–848 |
| Lịch Iran | 1225–1226 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 12 ngày |
| Lịch Myanma | 1209 |
| Lịch Nhật Bản | Hoằng Hóa 4 (弘化4年) |
| Phật lịch | 2391 |
| Dương lịch Thái | 2390 |
| Lịch Triều Tiên | 4180 |
1847 (số La Mã: MDCCCXLVII) là một năm thường bắt đầu vào thứ Sáu trong lịch Gregory.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- 5 tháng 10 – Sau khi vua Thiệu Trị băng hà, hoàng tử Hồng Nhậm lên ngôi lấy niên hiệu là Tự Đức, trở thành hoàng đế thứ tư của nhà Nguyễn.
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- 11 tháng 2 – Thomas Alva Edison, nhà phát minh người Mỹ (m. 1931)
- 3 tháng 3 – Alexander Graham Bell, nhà phát minh sinh ra ở Scotland (m. 1922).
- 1 tháng 11 – Vua Hiệp Hòa, hoàng đế thứ sáu của nhà Nguyễn (m. 1883).
- Không rõ – Nguyễn Phúc Gia Phúc, phong hiệu Phục Lễ Công chúa, công chúa con vua Thiệu Trị (m. 1888).
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- 7 tháng 3 – Lê Thị Lộc, phong hiệu Thất giai Quý nhân, thứ phi của vua Minh Mạng (s. 1809).
- 19 tháng 3 – Nguyễn Phúc Trang Tĩnh, phong hiệu Hòa Mỹ Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (s. 1825).
- 20 tháng 3 – Nguyễn Phúc Miên Ngụ, hoàng tử con vua Minh Mạng (s. 1833).
- 21 tháng 5 – Nguyễn Phúc Miên Quan, tước phong Kiến Tường công, hoàng tử con vua Minh Mạng (m. 1827).
- 23 tháng 5 – Nguyễn Phúc Miên Mật, tước phong Quảng Ninh Quận vương, hoàng tử con vua Minh Mạng (s. 1825).
- 28 tháng 6 – Nguyễn Phúc Tường Hòa, phong hiệu Nghĩa Hà Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (s. 1827).
- 4 tháng 10 – Vua Thiệu Trị, hoàng đế thứ ba của nhà Nguyễn (s. 1807).
- 19 tháng 11 – Nguyễn Phúc Gia Trang, công chúa con vua Minh Mạng (s. 1831).
- Không rõ – Nguyễn Phúc Ngọc Châu, phong hiệu Bình Thái Công chúa, công chúa con vua Gia Long (s. 1782).
- Không rõ – Nguyễn Phúc Tĩnh Hảo, phong hiệu Diên Phúc Công chúa, công chúa con vua Thiệu Trị (s. 1824).
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1847.