Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2018–19 (Nhóm chính)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2018–19 dành cho Nhóm chính được bắt đầu vào ngày 28 tháng 6 và kết thúc vào ngày 30 tháng 8 năm 2018.[1] Tổng cộng có 143 đội cạnh tranh trong Nhóm chính để xác định 13 trong 48 suất dự vòng bảng của UEFA Europa League 2018-19.[2]

Tất cả thời gian đều theo múi giờ CEST (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được hiển thị trong dấu ngoặc).

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm chính bao gồm tất cả các nhà vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch các giải vô địch quốc gia mà không được vào thẳng vòng bảng, và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng sơ loại (14 đội): 14 đội tham dự vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ nhất (94 đội): 87 đội tham dự vòng đấu này, và 7 đội chiến thắng ở vòng sơ loại.
  • Vòng loại thứ hai (74 đội): 27 đội tham dự vòng đấu này, và 47 đội chiến thắng ở vòng loại thứ nhất.
  • Vòng loại thứ ba (52 đội): 15 đội tham dự vòng đấu này (kể cả hai đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nộivòng loại thứ hai Champions League), và 37 đội chiến thắng ở vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (26 đội): 26 đội chiến thắng ở vòng loại thứ ba.

13 đội thuộc Nhóm chính chiến thắng vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng để tham dự cùng với 17 đội vào thẳng vòng bảng, 8 đội chiến thắng thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nộivòng play-off, 4 đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nộivòng play-off Champions League, 2 đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nộivòng play-off Champions League, và 4 đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội ở vòng loại thứ ba Champions League.

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA 2018),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu họ lọt vào.

Chú thích màu sắc
Đội thắng vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số[3]
Nga Zenit Saint Petersburg 78.000
Thụy Sĩ Basel[CL] 71.000
Hy Lạp Olympiacos 54.000
Bồ Đào Nha Braga 30.500
Bỉ Gent 27.000
Hà Lan Feyenoord 21.500
Áo Rapid Wien 21.500
Croatia Rijeka 15.500
Ukraina Zorya Luhansk 9.000
Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 8.500
Áo Sturm Graz[CL] 6.570
Thụy Sĩ Luzern 6.040
Cộng hòa Séc Sigma Olomouc 6.035
Đan Mạch Brøndby 5.190
România Universitatea Craiova 4.090
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số[3]
Tây Ban Nha Sevilla 113.000
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 57.000
Cộng hòa Séc Sparta Prague 34.500
România FCSB 27.500
Bỉ Genk 27.000
Hà Lan AZ 25.000
Đức RB Leipzig 17.000
Anh Burnley 15.921
Ý Atalanta 15.249
Pháp Bordeaux 11.283
Nga Ufa 10.676
Bồ Đào Nha Rio Ave 9.449
Hy Lạp Asteras Tripolis 9.000
Ukraina Mariupol 8.226
Croatia Hajduk Split 7.000
Áo Admira Wacker Mödling 6.570
Áo LASK Linz 6.570
Thụy Sĩ St. Gallen 6.040
Hà Lan Vitesse 6.000
Hy Lạp Atromitos 5.720
Israel Hapoel Haifa 4.350
Cộng hòa Síp AEK Larnaca 4.310
Ba Lan Jagiellonia Białystok 4.025
Scotland Aberdeen 4.000
Thụy Điển Djurgårdens IF 3.995
Belarus Dynamo Brest 3.725
Na Uy Lillestrøm 3.485
Vòng loại thứ nhất
Đội Hệ số[3]
Đan Mạch Copenhagen 34.000
Slovenia Maribor 22.500
Israel Maccabi Tel Aviv 22.500
Serbia Partizan 17.000
Na Uy Molde 12.500
Cộng hòa Síp Apollon Limassol 10.000
Belarus Dinamo Minsk 8.000
Ba Lan Lech Poznań 7.000
Iceland FH 5.500
Cộng hòa Ireland Dundalk 5.500
Litva Žalgiris 5.500
Azerbaijan Gabala 5.250
Croatia Osijek 5.200
Đan Mạch Nordsjælland 5.190
Bắc Macedonia Vardar 5.000
Slovakia Trenčín 5.000
Slovakia Slovan Bratislava 5.000
Israel Beitar Jerusalem 4.350
Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta 4.310
Gruzia Dinamo Tbilisi 4.250
România Viitorul Constanța 4.090
Ba Lan Górnik Zabrze 4.025
Thụy Điển AIK 4.000
Estonia Nõmme Kalju 4.000
Thụy Điển BK Häcken 3.995
Bulgaria Levski Sofia 3.825
Azerbaijan Keşla 3.825
Azerbaijan Neftçi Baku 3.825
Bulgaria Slavia Sofia 3.825
Bulgaria CSKA Sofia 3.825
Latvia Ventspils 3.750
Serbia Radnički Niš 3.750
Serbia Spartak Subotica 3.750
Belarus Shakhtyor Soligorsk 3.725
Scotland Rangers 3.725
Scotland Hibernian 3.725
Kazakhstan Kairat 3.625
Kazakhstan Irtysh Pavlodar 3.625
Kazakhstan Tobol 3.625
Luxembourg Fola Esch 3.500
Na Uy Sarpsborg 08 3.485
Bắc Macedonia Rabotnički 3.250
Bosna và Hercegovina Sarajevo 3.250
Slovenia Domžale 3.000
Montenegro Titograd Podgorica 3.000
Bosna và Hercegovina Željezničar 3.000
Slovenia Rudar Velenje 2.900
Liechtenstein Vaduz 2.750
Estonia FCI Levadia 2.750
Moldova Milsami Orhei 2.750
Iceland Stjarnan 2.750
Hungary Ferencváros 2.500
Bắc Ireland Cliftonville 2.500
Slovakia DAC Dunajská Streda 2.425
Montenegro Budućnost Podgorica 2.250
Bosna và Hercegovina Široki Brijeg 2.250
Armenia Pyunik 2.250
Moldova Zaria Bălți 2.000
Albania Partizani 2.000
Gruzia Chikhura Sachkhere 2.000
Moldova Petrocub Hîncești 2.000
Montenegro Rudar Pljevlja 1.750
Albania Laçi 1.700
Albania Luftëtari 1.700
Iceland ÍBV 1.650
Hungary Honvéd 1.625
Hungary Újpest 1.625
Latvia Liepāja 1.500
Bắc Macedonia Shkupi 1.500
Phần Lan Lahti 1.380
Phần Lan KuPS 1.380
Phần Lan Ilves 1.380
Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 1.340
Cộng hòa Ireland Derry City 1.340
Gruzia Samtredia 1.250
Latvia Riga FC 1.125
Estonia Narva Trans 1.100
Litva Stumbras 1.075
Armenia Gandzasar Kapan 0.975
Armenia Banants 0.975
Malta Balzan 0.900
Luxembourg Progrès Niederkorn 0.875
Luxembourg Racing FC 0.875
Bắc Ireland Coleraine 0.850
Bắc Ireland Glenavon 0.850
Wales Connah's Quay Nomads 0.775
Quần đảo Faroe NSÍ Runavík 0.750
Vòng sơ loại
Đội Hệ số[3]
Malta Birkirkara 2.750
Litva Trakai 1.750
Gibraltar Europa 1.500
Quần đảo Faroe B36 Tórshavn 1.500
San Marino Folgore 1.250
Wales Bala Town 1.000
Malta Gżira United 0.900
Wales Cefn Druids 0.775
Andorra Sant Julià 0.750
Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 0.750
Gibraltar St Joseph's 0.600
Andorra Engordany 0.266
Kosovo Prishtina 0.250
San Marino Tre Fiori 0.099
Ghi chú
  1. CL Đội thua vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội).

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi cặp đấu trong Nhóm chính được chơi theo thể thức hai lượt, với mỗi đội chơi 1 lượt trên sân nhà. Đội nào có tổng tỉ số cao hơn sau 2 lượt giành quyền vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỉ số sau 2 lượt bằng nhau, luật bàn thắng sân khách được áp dụng, nghĩa là đội ghi nhiều bàn thắng trên sân khách hơn đi tiếp. Nếu số bàn thắng trên sân khách bằng nhau, thì hiệp phụ được diễn ra. Luật bàn thắng sân khách tiếp tục được áp dụng đến khi 2 hiệp phụ kết thúc, nghĩa là nếu có bàn thắng được ghi trong 2 hiệp phụ và tổng tỉ số vẫn hoà, thì đội đá sân khách được đi tiếp nhờ có số bàn thắng sân khách nhiều hơn. Nếu không có bàn thắng nào được ghi sau 2 hiệp phụ, thì trận đấu sẽ được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.[2]

Tại lễ bốc thăm mỗi vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ ở đầu mùa giải, với số đội được xếp vào nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống được chia bằng nhau. Đội được xếp hạt giống đối đầu với đội không được xếp hạt giống, với thứ tự lượt thi đấu được xác định bởi lễ bốc thăm. Bởi vì danh tính của đội thắng ở vòng trước không được biết tại thời điểm bốc thăm, việc phân nhóm hạt giống được tiến hành với giả định rằng đội có hệ số cao hơn thuộc cặp đấu chưa xác định đi tiếp vào vòng sau, nghĩa là nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, họ chỉ lấy vị trí hạt giống của đội mà họ đánh bại. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể hình thành "các nhóm" đúng như những nguyên tắc được tạo ra bởi Uỷ ban giải đấu câu lạc bộ, nhưng họ muốn sự thuận lợi của lễ bốc thăm và không giống bất cứ nhóm nào khi thi đấu. Các đội từ các hiệp hội có mâu thuẫn chính trị theo quyết định của UEFA có thể không xếp cặp thi đấu với nhau.[2]

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu và bốc thăm của Nhóm chính như sau (tất cả lễ bốc thăm đều được diễn ra tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ).[1]

Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại 12 tháng 6 năm 2018 28 tháng 6 năm 2018 5 tháng 7 năm 2018
Vòng loại thứ nhất 20 tháng 6 năm 2018 12 tháng 7 năm 2018 19 tháng 7 năm 2018
Vòng loại thứ hai 26 tháng 7 năm 2018 2 tháng 8 năm 2018
Vòng loại thứ ba 23 tháng 7 năm 2018 9 tháng 8 năm 2018 16 tháng 8 năm 2018
Vòng play-off 6 tháng 8 năm 2018 23 tháng 8 năm 2018 30 tháng 8 năm 2018

Các trận đấu cũng có thể được diễn ra vào ngày Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 12 tháng 6 năm 2018, lúc 13:00 CEST.[4]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 14 đội tham dự vòng sơ loại. 7 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 7 đội được xếp vào nhóm không hạt giống cho các trận bán kết và chung kết. Các đội cùng hiệp hội không được xếp cặp với nhau.

Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 26 và 28 tháng 6, và lượt về được diễn ra vào ngày 5 tháng 7 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Europa Gibraltar 1–6 Kosovo Prishtina 1–1 0–5
Sant Julià Andorra 1–4 Malta Gżira United 0–2 1–2
Engordany Andorra 3–2 San Marino Folgore 2–1 1–1
B36 Tórshavn Quần đảo Faroe 2–2 (4–2 p) Gibraltar St Joseph's 1–1 1–1 (s.h.p.)
Birkirkara Malta 2–3 Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 1–1 1–2
Tre Fiori San Marino 3–1 Wales Bala Town 3–0 0–1
Cefn Druids Wales 1–2 Litva Trakai 1–1 0–1

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Europa Gibraltar1-1Kosovo Prishtina
Carreño  45' (ph.đ.) Chi tiết Korenica  50'
Khán giả: 350[5]
Trọng tài: João Capela (Bồ Đào Nha)
Prishtina Kosovo5-0Gibraltar Europa
Chi tiết

Prishtina thắng với tổng tỉ số 6-1.


Sant Julià Andorra0-2Malta Gżira United
Chi tiết
Gżira United Malta2-1Andorra Sant Julià
Chi tiết Méndez  62'

Gżira United thắng với tổng tỉ số 4-1.


Engordany Andorra2-1San Marino Folgore
Chi tiết Semeraro  72'
Khán giả: 432[5]
Trọng tài: Kári Joánnesarson Á Høvdanum (Quần đảo Faroe)
Folgore San Marino1-1Andorra Engordany
Sacco  86' Chi tiết Sartori  90+6' (l.n.)

Engordany thắng với tổng tỉ số 3-2.


B36 Tórshavn Quần đảo Faroe1-1Gibraltar St Joseph's
Cieślewicz  33' (ph.đ.) Chi tiết Boro  41' (ph.đ.)
Khán giả: 200[5]
Trọng tài: Jari Järvinen (Phần Lan)

Tổng tỉ số 2-2. B36 Tórshavn thắng với tỉ số 4-2 trên chấm luân lưu.


Birkirkara Malta1-1Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík
Mifsud  72' Chi tiết Pavlović  88'
Khán giả: 954[5]
Trọng tài: Besfort Kasumi (Kosovo)
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe2-1Malta Birkirkara
Chi tiết Marcelinho  90'

KÍ Klaksvík thắng với tổng tỉ số 3-2.


Tre Fiori San Marino3-0Wales Bala Town
Chi tiết
Bala Town Wales1-0San Marino Tre Fiori
Burke  77' Chi tiết

Tre Fiori thắng với tổng tỉ số 3-1.


Cefn Druids Wales1-1Litva Trakai
Davies  48' Chi tiết Kazlauskas  86'
Khán giả: 742[5]
Trọng tài: Christopher Jaeger (Áo)
Trakai Litva1-0Wales Cefn Druids
Bilyaletdinov  29' (ph.đ.) Chi tiết

Trakai thắng với tổng tỉ số 2-1.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 20 tháng 6 năm 2018, lúc 12:00 CEST.[6]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 94 đội tham dự vòng loại thứ nhất: 87 đội tham dự vòng đấu này, và 7 đội chiến thắng ở vòng sơ loại. Các đội được chia làm chín nhóm: bảy nhóm 10 đội, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống, và hai nhóm 12 đội, trong đó 6 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 6 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Nhóm 7 Nhóm 8 Nhóm 9
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng vòng sơ loại. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 10, 11 và 12 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 17, 18 và 19 tháng 7 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Stjarnan Iceland 3–1 Estonia Nõmme Kalju 3–0 0–1
Ilves Phần Lan 1–3 Bulgaria Slavia Sofia 0–1 1–2
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe 2–3 Litva Žalgiris 1–2 1–1
Fola Esch Luxembourg 0–0 (5–4 p) Kosovo Prishtina 0–0 0–0 (s.h.p.)
Glenavon Bắc Ireland 3–6 Na Uy Molde 2–1 1–5
DAC Dunajská Streda Slovakia 3–2 Gruzia Dinamo Tbilisi 1–1 2–1
Stumbras Litva 1–2 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 1–0 0–2
Široki Brijeg Bosna và Hercegovina 3–3 (a) Slovenia Domžale 2–2 1–1
Rangers Scotland 2–0 Bắc Macedonia Shkupi 2–0 0–0
Gabala Azerbaijan 1–2[A] Luxembourg Progrès Niederkorn 0–2 1–0
Racing FC Luxembourg 0–2 România Viitorul Constanța 0–2 0–0
Samtredia Gruzia 0–3 Kazakhstan Tobol 0–1 0–2
Partizani Albania 0–3 Slovenia Maribor 0–1 0–2
Neftçi Baku Azerbaijan 3–5 Hungary Újpest 3–1 0–4
Budućnost Podgorica Montenegro 1–3 Slovakia Trenčín 0–2 1–1
Derry City Cộng hòa Ireland 2–3 Belarus Dinamo Minsk 0–2 2–1
B36 Tórshavn Quần đảo Faroe 2–1 Montenegro Titograd Podgorica 0–0 2–1
Górnik Zabrze Ba Lan 2–1[A] Moldova Zaria Bǎlți 1–0 1–1
Spartak Subotica Serbia 3–1 Bắc Ireland Coleraine 1–1 2–0
Pyunik Armenia 3–0 Bắc Macedonia Vardar 1–0 2–0
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 1–2 Thụy Điển AIK 0–1 1–1 (s.h.p.)
Connah's Quay Nomads Wales 1–5 Belarus Shakhtyor Soligorsk 1–3 0–2
Lahti Phần Lan 0–3 Iceland FH 0–3 0–0
Ventspils Latvia 8–3 Albania Luftëtari 5–0 3–3
Cliftonville Bắc Ireland 1–3 Đan Mạch Nordsjælland 0–1 1–2
Banants Armenia 1–5 Bosna và Hercegovina Sarajevo 1–2 0–3
Engordany Andorra 1–10 Kazakhstan Kairat 0–3 1–7
Petrocub Hîncești Moldova 2–3 Croatia Osijek 1–1 1–2
Anorthosis Famagusta Cộng hòa Síp 2–2 (a) Albania Laçi 2–1 0–1
Ferencváros Hungary 1–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–1 0–1
Balzan Malta 5–3 Azerbaijan Keşla 4–1 1–2
Rabotnički Bắc Macedonia 2–5[A] Hungary Honvéd 2–1 0–4
Rudar Pljevlja Montenegro 0–6 Serbia Partizan 0–3 0–3
CSKA Sofia Bulgaria 1–1 (5–3 p) Latvia Riga FC 1–0 0–1 (s.h.p.)
Milsami Orhei Moldova 2–9 Slovakia Slovan Bratislava 2–4 0–5
Radnički Niš Serbia 5–0 Malta Gżira United 4–0 1–0
Lech Poznań Ba Lan 3–2 Armenia Gandzasar Kapan 2–0 1–2
Chikhura Sachkhere Gruzia 2–1 Israel Beitar Jerusalem 0–0 2–1
Vaduz Liechtenstein 3–3 (a) Bulgaria Levski Sofia 1–0 2–3
Narva Trans Estonia 1–5[A] Bosna và Hercegovina Željezničar 0–2 1–3
Trakai Litva 1–0 Kazakhstan Irtysh Pavlodar 0–0 1–0
Hibernian Scotland 12–5 Quần đảo Faroe NSÍ Runavík 6–1 6–4
Rudar Velenje Slovenia 10–0 San Marino Tre Fiori 7–0 3–0
FCI Levadia Estonia 1–3 Cộng hòa Ireland Dundalk 0–1 1–2
ÍBV Iceland 0–6 Na Uy Sarpsborg 08 0–4 0–2
KuPS Phần Lan 1–2[A] Đan Mạch Copenhagen 0–1 1–1
Liepāja Latvia 2–4 Thụy Điển BK Häcken 0–3 2–1
Ghi chú
  1. ^ a b c d e
    Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Stjarnan Iceland3-0Estonia Nõmme Kalju
Chi tiết
Nõmme Kalju Estonia1-0Iceland Stjarnan
Tamm  88' Chi tiết

Stjarnan thắng với tổng tỉ số 3-1.


Ilves Phần Lan0-1Bulgaria Slavia Sofia
Chi tiết Tsvetanov  80'
Khán giả: 1.511[7]
Trọng tài: Krzysztof Jakubik (Ba Lan)
Slavia Sofia Bulgaria2-1Phần Lan Ilves
Ivanov  36'56' Chi tiết Noubissi  55'

Slavia Sofia thắng với tổng tỉ số 3-1.


KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe1-2Litva Žalgiris
Bjartalíð  60' (ph.đ.) Chi tiết
Žalgiris Litva1-1Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík
Antal  6' Chi tiết Møller-Iversen  66'

Žalgiris thắng với tổng tỉ số 3-2.


Fola Esch Luxembourg0-0Kosovo Prishtina
Chi tiết

Tổng tỉ số 0-0. Fola Esch thắng với tỉ số 5-4 trên chấm luân lưu.


Glenavon Bắc Ireland2-1Na Uy Molde
Chi tiết
Molde Na Uy5-1Bắc Ireland Glenavon
Chi tiết Forren  62' (l.n.)
Khán giả: 5,150[7]
Trọng tài: Alexandru Tean (Moldova)

Molde thắng với tổng tỉ số 6-3.


DAC Dunajská Streda Slovakia1-1Gruzia Dinamo Tbilisi
Bayo  30' Chi tiết Zivzivadze  15'
Dinamo Tbilisi Gruzia1-2Slovakia DAC Dunajská Streda
Zivzivadze  41' Chi tiết Bayo  86'90+4'

DAC Dunajská Streda thắng với tổng tỉ số 3-2.


Stumbras Litva1-0Cộng hòa Síp Apollon Limassol
Matcharashvili  90+1' Chi tiết
Apollon Limassol Cộng hòa Síp2-0Litva Stumbras
Yuste  7'62' Chi tiết
Khán giả: 2,556[7]
Trọng tài: Eldorjan Hamiti (Albania)

Apollon Limassol thắng với tổng tỉ số 2-1.


Široki Brijeg Bosna và Hercegovina2-2Slovenia Domžale
Chi tiết
Domžale Slovenia1-1Bosna và Hercegovina Široki Brijeg
Melnjak  11' Chi tiết Matic  73'

Tổng tỉ số 3-3. Domžale thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Rangers Scotland2-0Bắc Macedonia Shkupi
Chi tiết
Khán giả: 49.309[7]
Trọng tài: Christian Dingert (Đức)
Shkupi Bắc Macedonia0-0Scotland Rangers
Chi tiết
Khán giả: 4.750[7]

Rangers thắng với tổng tỉ số 2-0.


Gabala Azerbaijan0-2Luxembourg Progrès Niederkorn
Chi tiết
Progrès Niederkorn Luxembourg0-1Azerbaijan Gabala
Chi tiết Joseph-Monrose  28'

Progrès Niederkorn thắng với tổng tỉ số 2-1.


Racing FC Luxembourg0-2România Viitorul Constanța
Chi tiết
Viitorul Constanța România0-0Luxembourg Racing FC
Chi tiết

Viitorul Constanța thắng với tổng tỉ số 2-0.


Samtredia Gruzia0-1Kazakhstan Tobol
Chi tiết Fedin  90+5'
Tobol Kazakhstan2-0Gruzia Samtredia
Chi tiết

Tobol thắng với tổng tỉ số 3-0.


Partizani Albania0-1Slovenia Maribor
Chi tiết Bajde  50'
Maribor Slovenia2-0Albania Partizani
Chi tiết
Khán giả: 6,876[7]
Trọng tài: Paul Tierney (Anh)

Maribor thắng với tổng tỉ số 3-0.


Neftçi Baku Azerbaijan3-1Hungary Újpest
Chi tiết Nagy  9'
Khán giả: 4,000[7]
Trọng tài: Dennis Higler (Hà Lan)
Újpest Hungary4-0Azerbaijan Neftçi Baku
Chi tiết

Újpest thắng với tổng tỉ số 5-3.


Budućnost Podgorica Montenegro0-2Slovakia Trenčín
Chi tiết
Trenčín Slovakia1-1Montenegro Budućnost Podgorica
Mance  70' Chi tiết Perović  90'
Khán giả: 1,520[7]
Trọng tài: Sergey Lapochkin (Nga)

Trenčín thắng với tổng tỉ số 3-1.


Derry City Cộng hòa Ireland0-2Belarus Dinamo Minsk
Chi tiết
Dinamo Minsk Belarus1-2Cộng hòa Ireland Derry City
Sachywka  28' Chi tiết
  • Roy  7'
  • Hale  75'
Khán giả: 13.750[7]
Trọng tài: Jens Maae (Đan Mạch)

Dinamo Minsk thắng với tổng tỉ số 3-2.


B36 Tórshavn Quần đảo Faroe0-0Montenegro Titograd Podgorica
Chi tiết
Titograd Podgorica Montenegro1-2Quần đảo Faroe B36 Tórshavn
Petrović  4' Chi tiết

B36 Tórshavn thắng với tổng tỉ số 2-1.


Górnik Zabrze Ba Lan1-0Moldova Zaria Bǎlți
Angulo  87' Chi tiết
Zaria Bǎlți Moldova1-1Ba Lan Górnik Zabrze
Guillermo  7' Chi tiết Smuga  85'

Górnik Zabrze thắng với tổng tỉ số 2-1.


Spartak Subotica Serbia1-1Bắc Ireland Coleraine
Savković  90+4' (ph.đ.) Chi tiết McCauley  23'
Coleraine Bắc Ireland0-2Serbia Spartak Subotica
Chi tiết

Spartak Subotica thắng với tổng tỉ số 3-1.


Pyunik Armenia1-0Bắc Macedonia Vardar
Konaté  28' Chi tiết
Vardar Bắc Macedonia0-2Armenia Pyunik
Chi tiết Balde  85'89'
Khán giả: 5.823[7]
Trọng tài: Ian McNabb (Bắc Ireland)

Pyunik thắng với tổng tỉ số 3-0.


Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland0-1Thụy Điển AIK
Chi tiết Sundgren  74'
Khán giả: 2,817[7]
Trọng tài: Alexander Harkam (Áo)
AIK Thụy Điển1-1 (s.h.p.)Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
Stefanelli  94' Chi tiết Carr  19'
Khán giả: 8.115[7]
Trọng tài: Nicolas Laforge (Bỉ)

AIK thắng với tổng tỉ số 2-1.


Connah's Quay Nomads Wales1-3Belarus Shakhtyor Soligorsk
Morris  89' (ph.đ.) Chi tiết
Shakhtyor Soligorsk Belarus2-0Wales Connah's Quay Nomads
Chi tiết

Shakhtyor Soligorsk thắng với tổng tỉ số 5-1.


Lahti Phần Lan0-3Iceland FH
Chi tiết
Khán giả: 3,178[7]
Trọng tài: Yaroslav Kozyk (Ukraina)
FH Iceland0-0Phần Lan Lahti
Chi tiết

FH thắng với tổng tỉ số 3-0.


Ventspils Latvia5-0Albania Luftëtari
Chi tiết
Luftëtari Albania3-3Latvia Ventspils
Chi tiết

Ventspils thắng với tổng tỉ số 8-3.


Cliftonville Bắc Ireland0-1Đan Mạch Nordsjælland
Chi tiết Olsen  19'
Nordsjælland Đan Mạch2-1Bắc Ireland Cliftonville
Chi tiết Gormley  6' (ph.đ.)

Nordsjælland thắng với tổng tỉ số 3-1.


Banants Armenia1-2Bosna và Hercegovina Sarajevo
Ayvazyan  34' Chi tiết
Khán giả: 3,000[7]
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)
Sarajevo Bosna và Hercegovina3-0Armenia Banants
Chi tiết

Sarajevo thắng với tổng tỉ số 5-1.


Engordany Andorra0-3Kazakhstan Kairat
Chi tiết
Kairat Kazakhstan7-1Andorra Engordany
Chi tiết Lafont  72'

Kairat thắng với tổng tỉ số 10-1.


Petrocub Hîncești Moldova1-1Croatia Osijek
Ambros  65' Chi tiết Marić  52'
Khán giả: 2.700[7]
Trọng tài: Karim Abed (Pháp)
Osijek Croatia2-1Moldova Petrocub Hîncești
Chi tiết Ambros  22' (ph.đ.)

Osijek thắng với tổng tỉ số 3-2.


Anorthosis Famagusta Cộng hòa Síp2-1Albania Laçi
Chi tiết Hoxhallari  21'
Laçi Albania1-0Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
Uzuni  88' Chi tiết
Khán giả: 1,950[7]
Trọng tài: Donatas Rumšas (Litva)

Tổng tỉ số 2-2. Laçi thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Ferencváros Hungary1-1Israel Maccabi Tel Aviv
Spirovski  61' Chi tiết Atar  90+1'
Khán giả: 14.127[7]
Maccabi Tel Aviv Israel1-0Hungary Ferencváros
Atar  45+1' Chi tiết

Maccabi Tel Aviv thắng với tổng tỉ số 2-1.


Balzan Malta4-1Azerbaijan Keşla
Chi tiết Colli  29' (ph.đ.)
Keşla Azerbaijan2-1Malta Balzan
Chi tiết Majdevac  90+6'
Khán giả: 2,215[7]
Trọng tài: Mikhail Vilkov (Nga)

Balzan thắng với tổng tỉ số 5-3.


Rabotnički Bắc Macedonia2-1Hungary Honvéd
Chi tiết Nagy  45+1'
Honvéd Hungary4-0Bắc Macedonia Rabotnički
Holender  6'16' Danilo  63' (ph.đ.)84' Chi tiết

Honvéd thắng với tổng tỉ số 5-2.


Rudar Pljevlja Montenegro0-3Serbia Partizan
Chi tiết
Khán giả: 3,150[7]
Trọng tài: Stuart Attwell (Anh)
Partizan Serbia3-0Montenegro Rudar Pljevlja
Chi tiết
Khán giả: 5,869[7]
Trọng tài: Daniele Doveri (Ý)

Partizan thắng với tổng tỉ số 6-0.


CSKA Sofia Bulgaria1-0Latvia Riga FC
Rodrigues  49' Chi tiết

Tổng tỉ số 1-1. CSKA Sofia thắng với tỉ số 5-3 trên chấm luân lưu.


Milsami Orhei Moldova2-4Slovakia Slovan Bratislava
Chi tiết
Slovan Bratislava Slovakia5-0Moldova Milsami Orhei
Chi tiết

Slovan Bratislava thắng với tổng tỉ số 9-2.


Radnički Niš Serbia4-0Malta Gżira United
Chi tiết
Khán giả: 8,500[7]
Trọng tài: Jason Barcelo (Gibraltar)
Gżira United Malta0-1Serbia Radnički Niš
Chi tiết Pankov  8'

Radnički Niš thắng với tổng tỉ số 5-0.


Lech Poznań Ba Lan2-0Armenia Gandzasar Kapan
Gytkjær  10'15' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 0[7] (trận đấu không khán giả)
Trọng tài: Yigal Frid (Israel)
Gandzasar Kapan Armenia2-1Ba Lan Lech Poznań
Chi tiết Trałka  90+5'

Lech Poznań thắng với tổng tỉ số 3-2.


Chikhura Sachkhere Gruzia0-0Israel Beitar Jerusalem
Chi tiết
Beitar Jerusalem Israel1-2Gruzia Chikhura Sachkhere
Vered  62' Chi tiết
Khán giả: 1.300[7]
Trọng tài: Marco Di Bello (Ý)

Chikhura Sachkhere thắng với tổng tỉ số 2-1.


Vaduz Liechtenstein1-0Bulgaria Levski Sofia
Coulibaly  14' Chi tiết
Khán giả: 1.243[7]
Trọng tài: Fran Jović (Croatia)
Levski Sofia Bulgaria3-2Liechtenstein Vaduz
Chi tiết

Tổng tỉ số 3-3. Vaduz thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Narva Trans Estonia0-2Bosna và Hercegovina Željezničar
Chi tiết
Khán giả: 263[7]
Trọng tài: Daniyar Sakhi (Kazakhstan)
Željezničar Bosna và Hercegovina3-1Estonia Narva Trans
Chi tiết Plotnikov  5'

Željezničar thắng với tổng tỉ số 5-1.


Trakai Litva0-0Kazakhstan Irtysh Pavlodar
Chi tiết
Irtysh Pavlodar Kazakhstan0-1Litva Trakai
Chi tiết Čyžas  19'

Trakai thắng với tổng tỉ số 1-0.


Hibernian Scotland6-1Quần đảo Faroe NSÍ Runavík
Chi tiết Knudsen  53'
NSÍ Runavík Quần đảo Faroe4-6Scotland Hibernian
Chi tiết

Hibernian thắng với tổng tỉ số 12-5.


Rudar Velenje Slovenia7-0San Marino Tre Fiori
Chi tiết
Tre Fiori San Marino0-3Slovenia Rudar Velenje
Chi tiết

Rudar Velenje thắng với tổng tỉ số 10-0.


FCI Levadia Estonia0-1Cộng hòa Ireland Dundalk
Chi tiết Connolly  53'
Dundalk Cộng hòa Ireland2-1Estonia FCI Levadia
  • Hoban  31'
  • Connolly  33'
Chi tiết
  • Debelko  42'

Dundalk thắng với tổng tỉ số 3-1.


ÍBV Iceland0-4Na Uy Sarpsborg 08
Chi tiết
Sarpsborg 08 Na Uy2-0Iceland ÍBV
Agger  13'82' Chi tiết
Khán giả: 3,552[7]
Trọng tài: Genc Nuza (Kosovo)

Sarpsborg 08 thắng với tổng tỉ số 6-0.


KuPS Phần Lan0-1Đan Mạch Copenhagen
Chi tiết Skov  75'
Copenhagen Đan Mạch1-1Phần Lan KuPS
Vavro  81' (ph.đ.) Chi tiết Karjalainen  75'

Copenhagen thắng với tổng tỉ số 2-1.


Liepāja Latvia0-3Thụy Điển BK Häcken
Chi tiết
Khán giả: 2,234[7]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)
BK Häcken Thụy Điển1-2Latvia Liepāja
Mohammed  42' Chi tiết
Khán giả: 1,713[7]
Trọng tài: Sergey Ivanov (Nga)

BK Häcken thắng với tổng tỉ số 4-2.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 20 tháng 6 năm 2018, lúc 14:50 CEST.[6]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 74 đội tham dự vòng loại thứ hai: 27 đội tham dự vòng đấu này, và 47 đội chiến thắng ở vòng loại thứ nhất. Các đội được chia làm bảy nhóm: năm nhóm 10 đội, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống, và hai nhóm 12 đội, trong đó 6 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 6 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống

Hà Lan AZ (4)
Anh Burnley (2)
Ý Atalanta (3)
Na Uy Molde[†] (5)
Litva Žalgiris[†] (1)

Albania Laçi[†] (10)
Scotland Aberdeen (8)
Liechtenstein Vaduz[†] (9)
Kazakhstan Kairat[†] (7)
Bosna và Hercegovina Sarajevo[†] (6)

România FCSB (4)
Serbia Partizan[†] (5)
Iceland FH [†] (2)
Đan Mạch Nordsjælland[†] (1)
Slovakia Slovan Bratislava[†] (3)

Israel Hapoel Haifa (8)
Thụy Điển AIK[†] (9)
Malta Balzan[†] (6)
Litva Trakai[†] (10)
Slovenia Rudar Velenje[†] (7)

Cộng hòa Séc Sparta Prague (2)
Israel Maccabi Tel Aviv[†] (1)
Áo Admira Wacker Mödling (4)
Cộng hòa Ireland Dundalk[†] (5)
Slovakia Trenčín[†] (3)

Cộng hòa Síp AEK Larnaca (10)
Ba Lan Górnik Zabrze[†] (6)
Bulgaria CSKA Sofia[†] (7)
Serbia Radnički Niš[†] (9)
Serbia Spartak Subotica[†] (8)

Đan Mạch Copenhagen[†] (3)
Đức RB Leipzig (5)
Nga Ufa (1)
Bồ Đào Nha Rio Ave (2)
Armenia Pyunik[†] (4)

Ba Lan Jagiellonia Białystok (8)
Iceland Stjarnan[†] (6)
Thụy Điển BK Häcken[†] (10)
Kazakhstan Tobol[†] (7)
Slovenia Domžale [†] (9)

Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7
Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống Nhóm hạt giống Nhóm không hạt giống

Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (4)
Belarus Dinamo Minsk[†] (2)
Áo LASK Linz (5)
Luxembourg Progrès Niederkorn[†] (3)
Croatia Osijek[†] (1)

Slovakia DAC Dunajská Streda[†] (8)
Scotland Rangers[†] (9)
Na Uy Lillestrøm (10)
Hungary Honvéd[†] (6)
Quần đảo Faroe B36 Tórshavn[†] (7)

Tây Ban Nha Sevilla (4)
Pháp Bordeaux (6)
Cộng hòa Síp Apollon Limassol[†] (5)
Thụy Sĩ St. Gallen (2)
Hà Lan Vitesse (3)
Hy Lạp Atromitos (1)

România Viitorul Constanța[†] (9)
Hungary Újpest[†] (12)
Latvia Ventspils[†] (10)
Belarus Dynamo Brest (7)
Na Uy Sarpsborg 08[†] (8)
Bosna và Hercegovina Željezničar[†] (11)

Bỉ Genk (2)
Slovenia Maribor[†] (3)
Hy Lạp Asteras Tripolis (5)
Ukraina Mariupol (1)
Croatia Hajduk Split (4)
Ba Lan Lech Poznań[†] (6)

Gruzia Chikhura Sachkhere[†] (9)
Thụy Điển Djurgårdens IF (7)
Bulgaria Slavia Sofia[†] (12)
Belarus Shakhtyor Soligorsk[†] (10)
Scotland Hibernian[†] (11)
Luxembourg Fola Esch[†] (8)

Ghi chú
  1. Đội thắng vòng loại thứ nhất. Đội bóng được thể hiện bằng chữ in nghiêng đánh bại đội bóng có hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được diễn ra vào ngày 26 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 31 tháng 7, 1 và 2 tháng 8 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Molde Na Uy 5–0 Albania Laçi 3–0 2–0
Atalanta Ý 10–2[B] Bosna và Hercegovina Sarajevo 2–2 8–0
Žalgiris Litva 2–1 Liechtenstein Vaduz 1–0 1–1
Kairat Kazakhstan 3–2 Hà Lan AZ 2–0 1–2
Aberdeen Scotland 2–4 Anh Burnley 1–1 1–3 (s.h.p.)
Partizan Serbia 2–1 Litva Trakai 1–0 1–1
Balzan Malta 3–4 Slovakia Slovan Bratislava 2–1 1–3
Nordsjælland Đan Mạch 2–0 Thụy Điển AIK 1–0 1–0
Rudar Velenje Slovenia 0–6 România FCSB 0–2 0–4
Hapoel Haifa Israel 2–1 Iceland FH 1–1 1–0
Dundalk Cộng hòa Ireland 0–4 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 0–0 0–4
Górnik Zabrze Ba Lan 1–5 Slovakia Trenčín 0–1 1–4
Maccabi Tel Aviv Israel 4–2 Serbia Radnički Niš 2–0 2–2
CSKA Sofia Bulgaria 6–1 Áo Admira Wacker Mödling 3–0 3–1
Spartak Subotica Serbia 3–2 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2–0 1–2
RB Leipzig Đức 5–1 Thụy Điển BK Häcken 4–0 1–1
Stjarnan Iceland 0–7 Đan Mạch Copenhagen 0–2 0–5
Ufa Nga 1–1 (a) Slovenia Domžale 0–0 1–1
Tobol Kazakhstan 2–2 (a) Armenia Pyunik 2–1 0–1
Jagiellonia Białystok Ba Lan 5–4 Bồ Đào Nha Rio Ave 1–0 4–4
LASK Linz Áo 6–1 Na Uy Lillestrøm